Trọn bộ tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mới nhất áp dụng từ 01/07/2026 theo Thông tư 89?

Đỗ Thị Minh Anh 906 lượt xem
09:25 | 28/07/2026
Trọn bộ tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mới nhất áp dụng từ 01/07/2026 theo Thông tư 89? Nguyên tắc khai thuế sử đất phi nông nghiệp hiện nay được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Trọn bộ tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mới nhất áp dụng từ 01/07/2026 theo Thông tư 89?
  2. Nguyên tắc khai thuế sử đất phi nông nghiệp hiện nay được quy định như thế nào?
  3. Thủ tục khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mới nhất năm 2026?

Trọn bộ tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mới nhất áp dụng từ 01/07/2026 theo Thông tư 89?

Tại Mục 10.1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC có quy định các tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mới nhất áp dụng từ 01/07/2026 như sau:

(1) Mẫu tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mới nhất áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân:

STT

Tên tờ khai

Tên Mẫu

Tải về


Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (Áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân)

01/TK-SDDPNN


Tải về

2

Tờ khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (Áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân kê khai tổng hợp đất ở)

03/TKTH- SDDPNN

Tải về

3

Bản sao các giấy tờ liên quan đến thửa đất chịu thuế: Quyết định giao đất, Quyết định hoặc Hợp đồng cho thuê đất, Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (nếu có);

Người nộp thuế không phải nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất kèm theo hồ sơ khai thuế. Cơ quan thuế khai thác, sử dụng thông tin về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.



4

Bản sao các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm thuế (nếu có).



(2) Mẫu tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp áp dụng đối với tổ chức:

STT

Tên tờ khai

Tên Mẫu

Tải về

1

Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (Áp dụng đối với tổ chức)

02/TK-SDDPNN

Tải về

2

- Bản sao các giấy tờ liên quan đến thửa đất chịu thuế: Quyết định giao đất, Quyết định hoặc Hợp đồng cho thuê đất, Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (nếu có);

Người nộp thuế không phải nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất kèm theo hồ sơ khai thuế. Cơ quan thuế khai thác, sử dụng thông tin về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.



3

Bản sao các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm thuế (nếu có).



Trên đây là thông tin trọn bộ mẫu tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mới nhất áp dụng từ 01/07/2026 theo Thông tư 89.

Trọn bộ tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mới nhất áp dụng từ 01/07/2026 theo Thông tư 89?

Trọn bộ tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mới nhất áp dụng từ 01/07/2026 theo Thông tư 89? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc khai thuế sử đất phi nông nghiệp hiện nay được quy định như thế nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 16 Thông tư 153/2011/TT-BTC quy định nguyên tắc khai thuế sử đất phi nông nghiệp hiện nay như sau:

(1) NNT có trách nhiệm khai chính xác vào Tờ khai thuế các thông tin liên quan đến NNT như: tên, số CMT, mã số thuế, địa chỉ nhận thông báo thuế; Các thông tin liên quan đến thửa đất chịu thuế như diện tích, mục đích sử dụng.

Nếu đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì phải khai đầy đủ các thông tin trên Giấy chứng nhận như số, ngày cấp, số tờ bản đồ, diện tích đất, hạn mức (nếu có).

Đối với hồ sơ khai thuế đất ở của hộ gia đình, cá nhân, UBND cấp xã xác định các chỉ tiêu tại phần xác định của cơ quan chức năng trên tờ khai và chuyển cho Thuế cơ sở để làm căn cứ tính thuế.

Đối với hồ sơ khai thuế của tổ chức, trường hợp cần làm rõ một số chỉ tiêu liên quan làm căn cứ tính thuế theo đề nghị của cơ quan Thuế, cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xác nhận và gửi cơ quan Thuế.

(2) Hàng năm, NNT không phải thực hiện khai lại nếu không có sự thay đổi về NNT và các yếu tố dẫn đến thay đổi số thuế phải nộp.

Trường hợp phát sinh các sự việc dẫn đến sự thay đổi về NNT thì NNT mới phải kê khai và nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại Thông tư 153/2011/TT-BTC trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày phát sinh các sự việc trên;

Trường hợp phát sinh các yếu tố làm thay đổi số thuế phải nộp (trừ trường hợp thay đổi giá 1m2 đất tính thuế) thì NNT phải kê khai và nộp hồ sơ khai thuế trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày phát sinh các yếu tố làm thay đổi số thuế phải nộp.

(3) Việc kê khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp chỉ áp dụng đối với đất ở.

Người nộp thuế thuộc diện phải kê khai tổng hợp theo quy định tại Thông tư 153/2011/TT-BTC thì phải thực hiện lập tờ khai tổng hợp và nộp tại Thuế cơ sở nơi NNT đã chọn và đăng ký.

Thủ tục khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mới nhất năm 2026?

Theo Mục 16 Phần II Thủ tục hành chính ban hành kèm Quyết định 216/QĐ-BTC năm 2026 quy định thủ tục khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với trường hợp khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp của năm cụ thể như sau:

Bước 1:

* Đối với tổ chức

Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Tổ chức sử dụng đất thuộc tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp nộp hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tại cơ chế một cửa liên thông nơi có đất thuộc đối tượng chịu thuế, TTPVHCC cấp tỉnh, xã (trực tiếp) hoặc qua Cổng DVC Quốc gia (trực tuyến).

Trong chu kỳ ổn định, hàng năm tổ chức không phải kê khai lại thuế sử dụng đất phi nông nghiệp nếu không có sự thay đổi về người nộp thuế và các yếu tố dẫn đến thay đổi số thuế phải nộp.

Kê khai khi có phát sinh thay đổi các yếu tố làm thay đổi căn cứ tính thuế dẫn đến tăng, giảm số thuế phải nộp và khai bổ sung khi phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót ảnh hưởng đến số thuế phải nộp: Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày phát sinh thay đổi.

Khai bổ sung hồ sơ khai thuế được áp dụng đối với: Trường hợp phát sinh các yếu tố làm thay đổi căn cứ tính thuế dẫn đến tăng, giảm số thuế phải nộp; trường hợp phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, nhầm lẫn gây ảnh hưởng đến số thuế phải nộp.

* Đối với hộ gia đình, cá nhân:

Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Người nộp thuế có trách nhiệm khai chính xác vào Tờ khai thuế các thông tin liên quan đến người nộp thuế như: tên, số CCCD, mã số thuế, địa chỉ nhận thông báo thuế; Các thông tin liên quan đến thửa đất chịu thuế như diện tích, mục đích sử dụng. Nếu đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì phải khai đầy đủ các thông tin trên Giấy chứng nhận như số, ngày cấp, số tờ bản đồ, diện tích đất, hạn mức (nếu có), nộp hồ sơ khai thuế tại cơ chế một cửa liên thông nơi có đất thuộc đối tượng chịu thuế, TTPVHCC cấp tỉnh, xã (trực tiếp) hoặc qua Cổng DVC Quốc gia (trực tuyến).

Đối với hồ sơ khai thuế đất ở của hộ gia đình, cá nhân, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm xác nhận thông tin khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp cho người nộp thuế trong phạm vi nhiệm vụ của mình trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị của người nộp thuế hoặc của cơ quan quản lý thuế.

Hàng năm, người nộp thuế không phải thực hiện khai lại nếu không có sự thay đổi về người nộp thuế và các yếu tố dẫn đến thay đổi số thuế phải nộp.

Trường hợp có phát sinh thay đổi các yếu tố làm thay đổi căn cứ tính thuế (trừ trường hợp thay đổi giá của 1m2 đất theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) dẫn đến tăng, giảm số thuế phải nộp: Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất 30 ngày kể từ ngày phát sinh thay đổi.

Trường hợp người nộp thuế đề nghị miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp cùng hồ sơ khai thuế thì người nộp thuế kê khai thông tin đề nghị miễn giảm tại tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và nộp bản sao các giấy tờ chứng minh thuộc diện được miễn, giảm thuế kèm theo.

Bước 2: Cơ quan thuế tiếp nhận: Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ, giải quyết, trả kết quả (nếu có) theo quy định; Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định, cơ quan thuế không tiếp nhận và hướng dẫn người nộp thuế hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế sử dụng đất Xem thêm

Bài viết mới nhất