Tra cứu tỷ giá Vietcombank để xác định tỷ giá tính thuế hàng xuất khẩu tại đâu?
Tỷ giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu theo quy định tại khoản 5 Điều 21 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP.
Kiểm tra, xác định trị giá hải quan
...
5. Tỷ giá giữa đồng Việt Nam với đồng tiền nước ngoài dùng để xác định trị giá tính thuế là tỷ giá ngoại tệ mua vào theo hình thức chuyển khoản của Hội sở chính Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm cuối ngày của ngày thứ năm tuần trước liền kề hoặc là tỷ giá cuối ngày của ngày làm việc liền trước ngày thứ năm trong trường hợp ngày thứ năm là ngày lễ, ngày nghỉ. Tỷ giá này được sử dụng để xác định tỷ giá tính thuế cho các tờ khai hải quan đăng ký trong tuần.
Đối với các ngoại tệ không được Hội sở chính Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam công bố tỷ giá thì xác định theo tỷ giá tính chéo giữa đồng Việt Nam với một số ngoại tệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trên trang điện tử của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Đối với các ngoại tệ chưa được công bố tỷ giá tính chéo thì trên cơ sở đề nghị của Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác định và công bố tỷ giá.
...
Theo đó, đối với hàng hóa xuất khẩu, tỷ giá tính thuế thực hiện theo pháp luật về hải quan mà tỷ giá này là tỷ giá mua vào theo hình thức chuyển khoản của Hội sở chính Vietcombank, tại thời điểm cuối ngày của ngày thứ năm tuần trước liền kề (hoặc ngày làm việc liền trước nếu thứ năm là ngày nghỉ).
Do đó, nếu lập hóa đơn hoặc đăng ký tờ khai thì phải tra tỷ giá cuối ngày thứ năm của tuần trước.
Link tra cứu tỷ giá Vietcombank: https://www.vietcombank.com.vn/vi-VN/KHCN/Cong-cu-Tien-ich/Ty-gia (Tra cứu tại mục Mua chuyển khoản)
>> Bảng tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 8/2026 theo Thông báo 5217?

Tra cứu tỷ giá Vietcombank để xác định tỷ giá tính thuế hàng xuất khẩu tại đâu? (Hình từ Internet)
Đơn vị tiền tệ ghi trên hóa đơn bắt buộc phải là đồng Việt Nam đúng không?
Căn cứ khoản 8 Phụ lục ban hành kèm Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy đồng tiền ghi trên hóa đơn định như sau:
Chữ viết, chữ số và đồng tiền thể hiện trên hóa đơn
...
c) Đồng tiền ghi trên hóa đơn là đồng Việt Nam, ký hiệu quốc gia là “đ”.
c.1) Trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối thì đơn giá, thành tiền, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng ngoại tệ, đơn vị tiền tệ ghi tên ngoại tệ. Người bán đồng thời thể hiện trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo tỷ giá theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành;
c.2) Mã ký hiệu ngoại tệ theo tiêu chuẩn quốc tế (ví dụ: 13.800,25 USD - Mười ba nghìn tám trăm đô la Mỹ và hai mươi nhăm xu, ví dụ: 5.000,50 EUR- Năm nghìn ơ-rô và năm mươi xu);
c.3) Trường hợp bán hàng hóa phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối và được nộp thuế bằng ngoại tệ thì tổng số tiền thanh toán thể hiện trên hóa đơn theo ngoại tệ, không phải quy đổi ra đồng Việt Nam.
...
Như vậy, đơn vị tiền tệ ghi trên hóa đơn là đồng Việt Nam, ký hiệu là "đ". Tuy nhiên, trường hợp bán hàng hóa phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối và được nộp thuế bằng ngoại tệ thì tổng số tiền thanh toán thể hiện trên hóa đơn theo ngoại tệ, không phải quy đổi ra đồng Việt Nam.
Do đó, không bắt buộc tất cả trường hợp đều phải ghi đơn vị tiền tệ trên hóa đơn là đồng Việt Nam, trường hợp bán hàng phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối và được nộp thuế bằng ngoại tệ thì ghi trên hóa đơn theo ngoại tệ.
Bán ngoại tệ có phải sử dụng hóa đơn không?
Căn cứ tại khoản 4 Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử như sau:
Trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử
...
4. Các khoản phí và các khoản thu khác phát sinh từ hoạt động tái bảo hiểm (bao gồm nhượng tái bảo hiểm, các khoản thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm và các khoản thu khác về nhượng tái bảo hiểm), nhận tiền gửi, hoạt động tài chính (phát hành chứng chỉ tiền gửi, phát hành chứng khoán sơ cấp, phát hành giấy tờ có giá), bán nợ, giao dịch ngoại tệ và sản phẩm phái sinh.
Đối với giao dịch bán ngoại tệ, căn cứ hệ thống quản lý dữ liệu của đơn vị, cuối tháng đơn vị thực hiện lập bảng tổng hợp chi tiết giao dịch phát sinh trong tháng, chịu trách nhiệm về tính chính xác nội dung thông tin từng giao dịch và cung cấp bảng tổng hợp chi tiết giao dịch bán ngoại tệ khi cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
...
Như vậy, theo quy định thì từ ngày 01/07/2026 giao dịch bán ngoại tệ không phải sử dụng hóa đơn khi thực hiện giao dịch bán ngoại tệ, nhưng vẫn phải lập và lưu giữ bảng tổng hợp chi tiết giao dịch bán ngoại tệ theo tháng để phục vụ công tác quản lý và kiểm tra khi có yêu cầu.
Cụ thể, đối với giao dịch bán ngoại tệ, đơn vị vẫn phải thực hiện nghĩa vụ quản lý dữ liệu như sau:
- Căn cứ vào hệ thống quản lý dữ liệu của đơn vị, cuối mỗi tháng phải lập bảng tổng hợp chi tiết các giao dịch bán ngoại tệ phát sinh trong tháng.
- Đơn vị chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin từng giao dịch.
- Cung cấp bảng tổng hợp khi cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];