Cách phân biệt tỷ giá tính thuế và tỷ giá kế toán theo Nghị định 252 và Thông tư 99 như thế nào?

14:15 | 05/08/2026
Hướng dẫn cách phân biệt tỷ giá tính thuế và tỷ giá kế toán theo Nghị định 252 và Thông tư 99 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Cách phân biệt tỷ giá tính thuế và tỷ giá kế toán theo Nghị định 252 và Thông tư 99 như thế nào?
  2. Xuất hóa đơn xuất khẩu theo tỷ giá nào?
  3. Những nội dung phải có khi xuất hóa đơn hiện nay?

Cách phân biệt tỷ giá tính thuế và tỷ giá kế toán theo Nghị định 252 và Thông tư 99 như thế nào?

Dưới đây là cách phân biệt tỷ giá tính thuế và tỷ giá kế toán theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Thông tư 99/2025/TT-BTC cụ thể như sau:

Tiêu chí

Tỷ giá tính thuế

Tỷ giá kế toán

Căn cứ pháp lý

- Khoản 4 Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

- Khoản 5 Điều 21 Nghị định 08/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP).

Mục 1.2 Tài khoản 413 ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.

Cách xác định

- Là tỷ giá mua vào chuyển khoản của Hội sở chính Vietcombank.

- Xác định vào cuối ngày thứ Năm của tuần trước liền kề.

- Nếu thứ Năm trùng ngày nghỉ hoặc ngày lễ thì sử dụng tỷ giá cuối ngày làm việc liền trước.

- Tỷ giá này được sử dụng để xác định trị giá tính thuế cho các tờ khai hải quan đăng ký trong tuần.

Doanh nghiệp được lựa chọn:

- Tỷ giá mua hoặc bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên giao dịch.

- Hoặc Tỷ giá xấp xỉ nhưng mức chênh lệch không vượt quá ±1% so với tỷ giá mua, bán chuyển khoản trung bình.

Việc sử dụng tỷ giá xấp xỉ không được làm ảnh hưởng trọng yếu đến Báo cáo tài chính.


Mục đích sử dụng

Dùng để xác định trị giá tính thuế đối với:

- Thuế xuất khẩu.

- Thuế nhập khẩu.

- Thuế GTGT khâu nhập khẩu.

- Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có).

- Thuế bảo vệ môi trường (nếu có).

Lưu ý: Tỷ giá tính thuế chỉ phục vụ cho việc xác định số thuế phải nộp.

Ghi nhận nghiệp vụ kế toán, đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ và lập Báo cáo tài chính.

Các khoản thuế liên quan

Dùng để xác định trị giá tính: thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế GTGT khâu nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), thuế bảo vệ môi trường (nếu có).

Không dùng để tính thuế xuất nhập khẩu mà phục vụ công tác kế toán và lập Báo cáo tài chính.

Phương pháp ghi nhận

Không quy định phương pháp ghi sổ kế toán.

Có thể áp dụng tỷ giá ghi sổ theo phương pháp đích danh hoặc bình quân gia quyền, phải áp dụng nhất quán.

Theo dõi trên sổ sách

Không yêu cầu theo dõi tỷ giá ghi sổ.

Kế toán cần theo dõi:

- Số lượng nguyên tệ.

- Giá trị quy đổi ra đồng Việt Nam.

- Tỷ giá ghi sổ của từng khoản mục tiền tệ.

Có thể theo dõi riêng theo:

- Tiền mặt.

- Tiền gửi ngân hàng.

- Từng loại ngoại tệ.

- Từng đối tượng công nợ.

Ảnh hưởng khi có chênh lệch tỷ giá

Ảnh hưởng đến số thuế phải nộp.

Có thể phát sinh doanh thu tài chính, chi phí tài chính hoặc chênh lệch tỷ giá trên sổ kế toán và Báo cáo tài chính.

Xem thêm:

>>> Chênh lệch tỷ giá hối đoái được hạch toán như thế nào theo Thông tư 99?

Cách phân biệt tỷ giá tính thuế và tỷ giá kế toán theo Nghị định 252 và Thông tư 99 như thế nào?

Cách phân biệt tỷ giá tính thuế và tỷ giá kế toán theo Nghị định 252 và Thông tư 99 như thế nào? (Hình từ Internet)

Xuất hóa đơn xuất khẩu theo tỷ giá nào?

Căn cứ tại khoản 6 và khoản 7 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025 quy định đồng tiền khai thuế như sau:

Khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế
...
6. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì hồ sơ hải quan theo quy định của Luật Hải quan được sử dụng làm hồ sơ khai thuế. Việc khai thuế, khai bổ sung, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, cơ quan hải quan tiếp nhận hồ sơ khai thuế, tỷ giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.
7. Đồng tiền khai thuế, khoản thu khác là Đồng Việt Nam; đồng tiền tính thuế, khoản thu khác là Đồng Việt Nam. Chính phủ quy định các trường hợp được khai, tính bằng ngoại tệ.
...

Căn cứ theo khoản 4 Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định tỷ giá khai thuế, khoản thu khác quy đổi; tỷ giá tính thuế như sau:

Đồng tiền khai thuế, khoản thu khác, nộp thuế, khoản thu khác; tỷ giá khai thuế, khoản thu khác quy đổi; tỷ giá tính thuế
...
4. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, tỷ giá tính thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.
...

Căn cứ Mục 8 Phụ lục Nội dung của hóa đơn kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định đồng tiền thể hiện trên hóa đơn như sau:

NỘI DUNG CỦA HÓA ĐƠN
...
8. Chữ viết, chữ số và đồng tiền thể hiện trên hóa đơn
...
c) Đồng tiền ghi trên hóa đơn là đồng Việt Nam, ký hiệu quốc gia là “đ”.
c.1) Trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối thì đơn giá, thành tiền, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng ngoại tệ, đơn vị tiền tệ ghi tên ngoại tệ. Người bán đồng thời thể hiện trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo tỷ giá theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành;
...

Theo đó, Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định tỷ giá tính thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.

Dẫn chiếu đến khoản 5 Điều 21 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP quy định về tỷ giá tính thuế hải quan như sau:

Kiểm tra, xác định trị giá hải quan
...
5. Tỷ giá giữa đồng Việt Nam với đồng tiền nước ngoài dùng để xác định trị giá tính thuế là tỷ giá ngoại tệ mua vào theo hình thức chuyển khoản của Hội sở chính Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm cuối ngày của ngày thứ năm tuần trước liền kề hoặc là tỷ giá cuối ngày của ngày làm việc liền trước ngày thứ năm trong trường hợp ngày thứ năm là ngày lễ, ngày nghỉ. Tỷ giá này được sử dụng để xác định tỷ giá tính thuế cho các tờ khai hải quan đăng ký trong tuần.
Đối với các ngoại tệ không được Hội sở chính Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam công bố tỷ giá thì xác định theo tỷ giá tính chéo giữa đồng Việt Nam với một số ngoại tệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trên trang điện tử của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Đối với các ngoại tệ chưa được công bố tỷ giá tính chéo thì trên cơ sở đề nghị của Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác định và công bố tỷ giá.
...

Theo đó, đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì tỷ giá tính thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan. Khi xuất hóa đơn xuất khẩu, doanh nghiệp không áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế theo quy định kế toán mà áp dụng tỷ giá tính thuế theo pháp luật hải quan.

Tỷ giá tính thuế hải quan là tỷ giá mua vào theo hình thức chuyển khoản của Hội sở chính Vietcombank, được xác định vào cuối ngày thứ Năm của tuần trước liền kề; trường hợp thứ Năm là ngày nghỉ lễ thì xác định vào cuối ngày làm việc liền trước để áp dụng cho các tờ khai hải quan trong tuần kế tiếp.

Do đó, khi xuất hóa đơn xuất khẩu, doanh nghiệp sử dụng tỷ giá hải quan để quy đổi ngoại tệ sang đồng Việt Nam trên hóa đơn.

Lưu ý: Đối với dịch vụ xuất khẩu, Cục Thuế không kết luận áp dụng tỷ giá mua vào của Vietcombank mà hướng dẫn thực hiện theo pháp luật về thuế.

Tuy nhiên, thực tế có thể thấy dịch vụ xuất khẩu không qua thủ tục hải quan nên tỷ giá trên hóa đơn tuân thủ quy định chung của Luật Quản lý thuế và văn bản hướng dẫn áp dụng cho giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ (thường là tỷ giá mua/bán của ngân hàng thương mại nơi giao dịch tại thời điểm lập hóa đơn).

Những nội dung phải có khi xuất hóa đơn hiện nay?

Căn cứ Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định cụ thể những nội dung phải có trên hóa đơn như sau:

- Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn;

- Số hóa đơn;

- Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;

- Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua;

- Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng;

- Chữ ký của người bán, chữ ký của người mua: Trên hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký số của người mua (trừ trường hợp người mua, người bán có thỏa thuận);

- Thời điểm lập hóa đơn thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP và được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch;

- Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử;

- Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;

- Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, chiết khấu thương mại, khuyến mại (nếu có) và các nội dung khác liên quan (nếu có).

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất