Tổng quan Nghị định 50/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 254 về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo Công văn 1057?

16:35 | 06/02/2026
Công văn 1057 tuyên truyền Nghị định 50/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 254 về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất? Người sử dụng đất hiện nay phải đóng thuế các loại thuế đất nào?
Nội dung chính
  1. Tổng quan Nghị định 50/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 254 về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo Công văn 1057?
  2. Người sử dụng đất hiện nay phải đóng thuế các loại thuế đất nào?
  3. Cơ quan thuế có giải quyết khiếu nại về tính, thu, nộp tiền sử dụng đất theo Nghị định 103 không?

Tổng quan Nghị định 50/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 254 về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo Công văn 1057?

>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế TNCN 2025.

>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế GTGT 2025.

>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025.

Ngày 04/02/2026, Thuế tỉnh Quảng Ngãi đã có Công văn 1057/QNG-NVDTPC năm 2026 về tổng quan Nghị định 50/2026/NĐ-CP.

Ngày 31/01/2026 Chính phủ ban hành Nghị định 50/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành luật đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

Theo đó, tổng quan Nghị định 50/2026/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn cụ thể một số quy định tháo gỡ khó khăn vướng mắc về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định cụ thể như sau:

- Căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (quy định tại các khoản 1, 2 và 6 Điều 5 Nghị quyết 254/2025/QH15).

- Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất (quy định tại điểm b khoản 2 và điểm d khoản 13 Điều 3, khoản 10 Điều 4, khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15).

- Xử lý tiền thuê đất, tiền chậm nộp tiền thuê đất (quy định tại điểm c khoản 9 Điều 4 Nghị quyết 254/2025/QH15 đối với đơn vị sự nghiệp công lập chuyển hình thức thuê đất sang hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2024).

- Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã được miễn, giảm (quy định tại khoản 7 Điều 7 Nghị quyết 254/2025/QH15 đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 33 của Luật Đất đai 2024).

- Xử lý tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà nhà đầu tư đã ứng trước (quy định tại khoản 8 Điều 3 Nghị quyết 254/2025/QH15).

- Tính tiền thuê đất phải nộp đối với nhà đầu tư mới thay thế cho nhà đầu tư đã giải thể, phá sản; nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất (quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị quyết 254/2025/QH15).

- Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các trường hợp khác (quy định tại điểm a khoản 3 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/NĐ-CP).

- Miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền thuê đất hằng năm (quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/NĐ-CP).

- Một số quy định xử lý chuyển tiếp về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

Nghị định 50/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 01 năm 2026. Bãi bỏ một số điều của Nghị định 103/2024/NĐ-CP của Chính phủ cụ thể: Điều 3, khoản 4 Điều 18, khoản 7 và khoản 8 Điều 19, Điều 23, khoản 6 Điều 39, khoản 4 Điều 40 Nghị định 103/2024/NĐ-CP của Chính phủ.

Tải về Công văn 1057/QNG-NVDTPC năm 2026

Trên đây là nội dung Tổng quan Nghị định 50/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 254 về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất

Xem thêm:

>> Tải trọn bộ Phụ lục Nghị định 373/2025/NĐ-CP hướng dẫn Nghị định 126/2020/NĐ-CP?

>> Toàn văn Nghị quyết 254/2025/QH15 tháo gỡ khó khăn vướng mắc Luật Đất đai như thế nào?

>> Đã có dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 103/2024/NĐ-CP về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất?

Tổng quan Nghị định 50/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 254 về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo Công văn 1057?

Tổng quan Nghị định 50/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 254 về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo Công văn 1057? (Hình từ Internet)

Người sử dụng đất hiện nay phải đóng thuế các loại thuế đất nào?

Theo khoản 1 Điều 9 Luật Đất đai 2024 quy định về phân loại đất như sau:

Phân loại đất
1. Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại bao gồm nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng.
2. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
a) Đất trồng cây hằng năm, gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác;
b) Đất trồng cây lâu năm;
c) Đất lâm nghiệp, gồm đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất;
d) Đất nuôi trồng thủy sản;
đ) Đất chăn nuôi tập trung;
e) Đất làm muối;
g) Đất nông nghiệp khác.
3. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
a) Đất ở, gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh (sau đây gọi là đất quốc phòng, an ninh);
...

Đồng thời, tại Điều 1 Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993 quy định:

Điều 1
Tổ chức, cá nhân sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp đều phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp (gọi chung là hộ nộp thuế).
Hộ được giao quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không sử dụng vẫn phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp.

Bên cạnh đó, theo Điều 4 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 quy định về người nộp thuế như sau:

Người nộp thuế
1. Người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 2 của Luật này.
2. Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) thì người đang sử dụng đất là người nộp thuế.
3. Người nộp thuế trong một số trường hợp cụ thể được quy định như sau:
a) Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư thì người thuê đất ở là người nộp thuế;
b) Trường hợp người có quyền sử dụng đất cho thuê đất theo hợp đồng thì người nộp thuế được xác định theo thỏa thuận trong hợp đồng. Trường hợp trong hợp đồng không có thỏa thuận về người nộp thuế thì người có quyền sử dụng đất là người nộp thuế;
c) Trường hợp đất đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng đang có tranh chấp thì trước khi tranh chấp được giải quyết, người đang sử dụng đất là người nộp thuế. Việc nộp thuế không phải là căn cứ để giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất;
d) Trường hợp nhiều người cùng có quyền sử dụng một thửa đất thì người nộp thuế là người đại diện hợp pháp của những người cùng có quyền sử dụng thửa đất đó;
đ) Trường hợp người có quyền sử dụng đất góp vốn kinh doanh bằng quyền sử dụng đất mà hình thành pháp nhân mới có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 2 của Luật này thì pháp nhân mới là người nộp thuế.

Theo những quy định trên, có thể hiểu rằng, người sử dụng đất hiện nay phải đóng thuế cho loại đất sau:

- Đất nông nghiệp

- Đất phi nông nghiệp

Cơ quan thuế có giải quyết khiếu nại về tính, thu, nộp tiền sử dụng đất theo Nghị định 103 không?

Căn cứ khoản 3 Điều 44 Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định Trách nhiệm của cơ quan và người sử dụng đất như sau:

Trách nhiệm của cơ quan và người sử dụng đất
...
3. Cơ quan thuế:
a) Căn cứ quy định tại Nghị định này và Phiếu chuyển thông tin do cơ quan có chức năng quản lý đất đai và các cơ quan khác chuyển đến để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thuê đất có mặt nước, tiền thuê đất để xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Nghị định này, số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được giảm và thông báo cho người sử dụng đất theo quy định tại Nghị định này.
b) Tổ chức thực hiện, hướng dẫn, giải đáp vướng mắc, giải quyết khiếu nại về tính, thu, nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này, pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan.
c) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê quy định tại Điều 26 Nghị định này.
d) Rà soát các trường hợp đã ghi nợ nhưng đến nay chưa hoàn thành việc trả nợ để thông báo đến các trường hợp còn nợ tiền sử dụng đất về việc ghi nợ, thanh toán nợ và xóa nợ tiền sử dụng đất theo đúng quy định tại Nghị định này.
đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại Nghị định này và pháp luật khác có liên quan.
...

Như vậy, có thể thấy rằng, một trong những trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc xác định và thu nộp tiền sử dụng đất là tổ chức thực hiện, hướng dẫn, giải đáp vướng mắc, giải quyết khiếu nại về tính, thu, nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định 103/2024/NĐ-CP, pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế sử dụng đất Xem thêm

Bài viết mới nhất