Tổng quan 10 thay đổi lớn về thuế đối với hộ kinh doanh từ 01/01/2026 theo Công văn 533?
Vừa qua,Thuế tỉnh Gia Lai đã có Công văn 533/GLA-NVDTPC năm 2026 Tải về hướng dẫn thực hiện chính sách thuế đối với hộ kinh doanh năm 2026.
Trong đó, tổng quan 10 thay đổi lớn về thuế đối với hộ kinh doanh từ 01/01/2026 được nêu rõ tại Công văn 533/GLA-NVDTPC năm 2026 như sau:
(1) Ngưỡng doanh thu và nghĩa vụ thuế
*Doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuống
- Thuế GTGT: không phải nộp
- Thuế TNCN: không phải nộp
- Tuy nhiên vẫn phải kê khai doanh thu thực tế trước ngày 31 tháng 01 năm sau
- Sổ sách kế toán sử dụng mẫu S1a-HKD
*Doanh thu trên 500 triệu đến 3 tỷ/năm
- Thuế GTGT: tính theo tỷ lệ phần trăm nhân với doanh thu
- Thuế TNCN: được lựa chọn một trong hai cách tính
*Doanh thu trên 3 tỷ đến 50 tỷ/năm
- Thuế GTGT: tính theo tỷ lệ phần trăm nhân với doanh thu
- Thuế TNCN: bắt buộc tính theo thu nhập thực tế
*Doanh thu trên 50 tỷ/năm
- Thuế GTGT: tính theo tỷ lệ phần trăm nhân với doanh thu
- Thuế TNCN: bắt buộc tính theo thu nhập thực tế
(2) Hai cách tính thuế TNCN cho hộ kinh doanh doanh thu trên 500 triệu đến 3 tỷ
*Cách thứ nhất: Tính theo phần trăm doanh thu (cách đơn giản).
Công thức:
(Doanh thu - 500 triệu) x Thuế suất ngành nghề |
Cách này phù hợp với những hộ không có đầy đủ hóa đơn chứng từ, muốn việc tính thuế đơn giản.
*Cách thứ hai: tính theo thu nhập thực tế.
Công thức:
(Doanh thu - Chi phí hợp lý) x 15% |
Cách này phù hợp với những hộ có đầy đủ hóa đơn chứng từ, chi phí hợp lý cao vì có thể đóng thuế ít hơn.
*Chi tiết phương pháp tính thuế theo từng nhóm đối tượng cụ thể như sau:
Mức doanh thu/năm | Thuế GTGT | Thuế TNCN | Lưu ý |
Từ 500 triệu đồng trở xuống | Không chịu thuế | Không phải nộp | Phải kê khai doanh thu thực tế trước 31/01 năm sau. |
Trên 500 triệu - 3 tỷ | Tỷ lệ % x Doanh thu | Lựa chọn một trong 2 phương thức: 1. Thuế suất x (Doanh thu tính thuế - 500 triệu) 12. 15% x Thu nhập tính thuế (Doanh thu - Chi phí) | |
Từ trên 3 tỷ -50 tỷ | Tỷ lệ % x Doanh thu | 17% x Thu nhập tính thuế (Doanh thu - Chi phí) | Bắt buộc tính trên Thu nhập tính thuế. |
Trên 50 tỷ | Tỷ lệ % x Doanh thu | 20% x Thu nhập tính thuế (Doanh thu - Chi phí) | Bắt buộc tính trên Thu nhập tính thuế. |
(3) Bảng thuế suất theo ngành nghề kinh doanh
*Phân phối, cung cấp hàng hóa
- Thuế GTGT: 1%
- Thuế TNCN: 0,5%
*Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu
- Thuế GTGT: 5%
- Thuế TNCN: 2%
*Trong đó hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp có thuế TNCN 5%
*Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu
- Thuế GTGT: 3%
- Thuế TNCN: 1,5%
*Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số bao gồm giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số
- Thuế GTGT: 5%
- Thuế TNCN: 2%
*Hoạt động kinh doanh khác
- Thuế GTGT: 2%
- Thuế TNCN: 1%
(4) Ví dụ cụ thể cho từng trường hợp
*Trường hợp 1: Hộ kinh doanh nhỏ doanh thu dưới 500 triệu
Chị Hoa bán tạp hóa nhỏ, doanh thu năm 2026 là 400 triệu đồng.
- Thuế GTGT: 0 đồng
- Thuế TNCN: 0 đồng
- Việc cần làm: kê khai doanh thu trước ngày 31 tháng 01 năm 2027
*Trường hợp 2: Hộ kinh doanh doanh thu trên 500 triệu đến 3 tỷ
Anh Tuấn mở cửa hàng bán lẻ hàng tiêu dùng, doanh thu 1,8 tỷ một năm. Ngành nghề phân phối hàng hóa có thuế suất GTGT 1% và thuế TNCN 0,5%.
*Tính thuế GTGT:
- 1,8 tỷ nhân với 1% bằng 18 triệu đồng
*Tính thuế TNCN theo hai cách:
Cách đơn giản: (1,8 tỷ - 500 triệu) nhân với 0,5%
- Thu nhập tính thuế là 1,3 tỷ
- Thuế TNCN là 1,3 tỷ nhân với 0,5% bằng 6,5 triệu đồng
Cách tính theo thu nhập thực tế: (Doanh thu - Chi phí) nhân với 15%
- Doanh thu 1,8 tỷ
- Chi phí hợp lý có hóa đơn chứng từ là 1,5 tỷ
- Thu nhập tính thuế là 300 triệu
- Thuế TNCN là 300 triệu nhân với 15% bằng 45 triệu đồng
Anh Tuấn nên chọn cách đơn giản để đóng 6,5 triệu thay vì 45 triệu.
*Trường hợp 3: Hộ kinh doanh doanh thu trên 3 tỷ đến 50 tỷ
Chị Lan kinh doanh vận tải hàng hóa, doanh thu 12 tỷ một năm. Ngành nghề vận tải có thuế suất GTGT 3% và thuế TNCN 1,5%.
*Tính thuế GTGT:
- 12 tỷ nhân với 3% bằng 360 triệu đồng
*Tính thuế TNCN bắt buộc theo thu nhập thực tế:
- Doanh thu 12 tỷ
- Chi phí hợp lý 10 tỷ gồm xăng dầu, sửa chữa, lương lái xe có hóa đơn
- Thu nhập tính thuế là 2 tỷ
- Thuế TNCN là 2 tỷ nhân với 17% bằng 340 triệu đồng
Tổng thuế phải nộp là 360 triệu cộng 340 triệu bằng 700 triệu đồng.
*Trường hợp 4: Hộ kinh doanh doanh thu trên 50 tỷ
Hộ kinh doanh của anh Dũng kinh doanh quy mô lớn, doanh thu 80 tỷ một năm. Ngành nghề sản xuất có thuế suất GTGT 3% và thuế TNCN 20%.
Tính thuế GTGT:
- 80 tỷ nhân với 3% bằng 2,4 tỷ đồng
Tính thuế TNCN bắt buộc:
- Doanh thu 80 tỷ
- Chi phí hợp lý 70 tỷ
- Thu nhập tính thuế là 10 tỷ
- Thuế TNCN là 10 tỷ nhân với 20% bằng 2 tỷ đồng
Tổng thuế phải nộp là 2,4 tỷ cộng 2 tỷ bằng 4,4 tỷ đồng.
(5) Lưu ý với hộ kinh doanh nhiều ngành nghề hoặc nhiều địa điểm
Hộ kinh doanh được lựa chọn một ngành nghề hoặc một địa điểm để áp dụng mức trừ 500 triệu đồng trước khi tính thuế TNCN theo phương án có lợi nhất.
Nếu chưa trừ đủ 500 triệu thì được tiếp tục chọn thêm ngành nghề hoặc địa điểm kinh doanh khác để trừ tiếp cho đến khi đủ 500 triệu.
(6) Quy định về hóa đơn điện tử
Doanh thu từ 1 tỷ một năm trở lên bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử.
Doanh thu trên 500 triệu đến dưới 1 tỷ một năm không bắt buộc, nếu có nhu cầu thì được đăng ký sử dụng hoặc xin cấp hóa đơn từng lần phát sinh.
Doanh thu từ 500 triệu trở xuống không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử.
(7) Các mẫu sổ sách kế toán cần sử dụng
Doanh thu dưới 500 triệu một năm sử dụng mẫu S1a-HKD.
Trường hợp nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu sử dụng mẫu S2a-HKD.
Trường hợp nộp thuế GTGT theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu và thuế TNCN trên thu nhập tính thuế sử dụng các mẫu S2b-HKD, S2c-HKD, S2d-HKD, S2e-HKD.
Trường hợp có hoạt động chịu các loại thuế khác như thuế xuất khẩu, tiêu thụ đặc biệt, tài nguyên, bảo vệ môi trường sử dụng mẫu S3a-HKD.
(8) Thời hạn kê khai và nộp thuế
Doanh thu từ 500 triệu trở xuống kê khai một lần một năm, hạn nộp trước ngày 31 tháng 01 năm sau.
Doanh thu trên 500 triệu đến 3 tỷ kê khai theo quý, hạn nộp là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên quý sau.
Doanh thu trên 3 tỷ đến 50 tỷ kê khai thuế GTGT theo quý, hạn nộp là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên quý sau, quyết toán thuế TNCN theo năm hạn nộp trước ngày 31 tháng 03 năm sau.
Doanh thu trên 50 tỷ kê khai thuế GTGT theo tháng, hạn nộp trước ngày 20 tháng sau, quyết toán thuế TNCN theo năm hạn nộp trước ngày 31 tháng 03 năm sau.
Riêng năm 2026, hộ kinh doanh doanh thu dưới 500 triệu kê khai hai lần, lần một trước ngày 31 tháng 7 năm 2026 và lần hai trước ngày 31 tháng 01 năm 2027.
(9) Những việc cần làm ngay
Kiểm tra và cập nhật thông tin đăng ký thuế, ngành nghề kinh doanh, địa chỉ trụ sở và các địa điểm kinh doanh thực tế.
Đăng ký tài khoản Thuế điện tử eTaxMobile để thực hiện khai và nộp thuế trực tuyến.
Thông báo cho cơ quan thuế bằng phương thức điện tử tất cả các số tài khoản ngân hàng dùng cho hoạt động kinh doanh, lưu ý tên tài khoản phải thống nhất với tên hộ kinh doanh trên giấy đăng ký kinh doanh hoặc tên cá nhân kinh doanh trên giấy tờ tùy thân.
Nghiên cứu và áp dụng chế độ kế toán theo hướng dẫn tại Thông tư 152/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ Tài chính.
(10) Điều khoản chuyển tiếp và xử lý vi phạm
Cơ quan thuế sẽ không sử dụng doanh thu khai thuế năm 2026 để xử lý hồi tố đối với nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán trong năm 2025 trở về trước, trừ trường hợp hộ kinh doanh có hành vi gian lận trốn thuế.
Cơ quan thuế sẽ tăng cường phối hợp với các cơ quan chức năng để kiểm tra, phát hiện và ngăn chặn các hành vi kinh doanh không kê khai, trốn thuế, gian lận thuế.
>> Xem chi tiết tại Công văn 533/GLA-NVDTPC năm 2026 Tải về hoặc có thể quét mã QR code dưới đây để xem chi tiết tài liệu hướng dẫn:

*Trên đây là tổng quan Tổng quan 10 thay đổi lớn về thuế đối với hộ kinh doanh từ 01/01/2026 theo Công văn 533
Xem thêm:
Tổng quan 10 thay đổi lớn về thuế đối với hộ kinh doanh từ 01/01/2026 theo Công văn 533? (Hình từ Internet)
Cách xác định doanh thu tính thuế của hộ kinh doanh hiện nay?
Căn cứ khoản 1 Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về doanh thu tính thuế như sau:
Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.
1. Doanh thu tính thuế
Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền; các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng theo quy định; các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác (chỉ tính vào doanh thu tính thuế TNCN); doanh thu khác mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
...
Theo đó, doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm:
+ Các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền;
+ Các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng theo quy định;
+ Các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác (chỉ tính vào doanh thu tính thuế TNCN);
+ Doanh thu khác mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Trách nhiệm của Cục Thuế trong việc quản lý thuế của hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh là gì?
Căn cứ Điều 19 Thông tư 40/2021/TT-BTC được bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 100/2021/TT-BTC quy định trách nhiệm của Tổng cục Thuế (nay là Cục Thuế) trong việc quản lý thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:
(1) Xây dựng bộ chỉ số tiêu chí rủi ro đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
(2) Hướng dẫn chi tiết quy trình cập nhật cơ sở dữ liệu về hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Cục Thuế và Chi cục Thuế (nay là Thuế tỉnh thành và Thuế cơ sở).
(3) Chỉ đạo thực hiện việc kiểm tra, đôn đốc cơ quan thuế, người nộp thuế trong việc thực hiện chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
(4) Tổ chức thực hiện hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo lộ trình quy định. Phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố để triển khai đề án hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu đến cơ quan thuế. Xây dựng cơ sở dữ liệu về hóa đơn có mã của cơ quan thuế đảm bảo phục vụ công tác quản lý thuế theo rủi ro đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
(5) Xây dựng giải pháp, lộ trình cung cấp thông tin theo hình thức điện tử từ các Sàn giao dịch thương mại điện tử đến cơ quan thuế nhằm mục đích xây dựng cơ sở dữ liệu về quản lý thuế theo rủi ro, đảm bảo yêu cầu về bảo mật thông tin theo quy định, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của Sàn giao dịch thương mại điện tử. Cục Thuế hướng dẫn về việc chia sẻ và cung cấp thông tin giữa cơ quan thuế và Sàn giao dịch thương mại điện tử.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];
