Tổng hợp mẫu tờ khai đăng ký thuế áp dụng từ ngày 01/7/2026 theo Thông tư 90/2026?

Nguyễn Ngọc Như Ý 205 lượt xem
08:02 | 25/08/2026
Tổng hợp thông tin các mẫu tờ khai đăng ký thuế áp dụng từ ngày 01/7/2026 theo Thông tư 90/2026/TT-BTC
Nội dung chính
  1. Tổng hợp mẫu tờ khai đăng ký thuế áp dụng từ ngày 01/7/2026 theo Thông tư 90/2026?
  2. Năm 2026, không đăng ký thuế sẽ bị ấn định thuế đúng không?
  3. Thời hạn đăng ký thuế lần đầu đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh không thuộc diện đăng ký kinh doanh là ngày nào?

Tổng hợp mẫu tờ khai đăng ký thuế áp dụng từ ngày 01/7/2026 theo Thông tư 90/2026?

Ngày 30/6/2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 90/2026/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC, Bộ Tài chính ban hành hệ thống các mẫu tờ khai đăng ký thuế áp dụng thống nhất đối với người nộp thuế.

Dưới đây là tổng hợp các mẫu tờ khai đăng ký thuế ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 90/2026/TT-BTC:

STT

Mẫu Tờ khai đăng ký thuế

Biểu mẫu

Tải mẫu

1

Mẫu Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho tổ chức được cấp mã số thuế 10 chữ số)

Mẫu số 01-ĐKT

Tải về

2

Mẫu Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, tổ chức khác trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế thuộc trường hợp cấp mã số thuế 13 chữ số)

Mẫu số 02-ĐKT

Tải về

3

Mẫu Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho hộ gia đình, cá nhân kinh doanh)

Mẫu số 03-ĐKT

Tải về

4

Mẫu Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài/ban điều hành liên danh)

Mẫu số 04-ĐKT

Tải về

5

Mẫu Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho tổ chức, cá nhân khấu trừ, nộp thay thuế)

Mẫu số 04.1-ĐKT

Tải về

6

Mẫu Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho cơ quan, tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế ủy nhiệm thu)

Mẫu số 04.4-ĐKT

Tải về

7

Mẫu Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho cá nhân không kinh doanh trực tiếp đăng ký thuế)

Mẫu số 05-ĐKT

Tải về

8

Mẫu Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công (Dùng cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký cho cá nhân có ủy quyền)

Mẫu số 05-ĐKT-TH

Tải về

9

Mẫu Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp đăng ký thuế, thay đổi thông tin người phụ thuộc)

Mẫu số 20-ĐKT

Tải về

10

Mẫu Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công (Dùng cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký, thay đổi thông tin cho người phụ thuộc có ủy quyền)

Mẫu số 20-ĐKT-TH

Tải về

11

Mẫu Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho các cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế)

Mẫu số 06-ĐKT

Tải về

*Trên đây là thông tin Tổng hợp mẫu tờ khai đăng ký thuế áp dụng từ ngày 01/7/2026 theo Thông tư 90/2026

XEM THÊM

>> Đăng ký hủy chuyển địa điểm hiện nay sử dụng mẫu nào theo Thông tư 90?

>> Tổng hợp mẫu tờ khai đăng ký thuế áp dụng từ ngày 01/7/2026 theo Thông tư 90/2026?

>> Hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế từ 01/07/2026 theo Thông tư 90 gồm những gì?

>> Thông tin đăng ký thuế của NNT bị công khai trong những trường hợp và nội dung nào theo Thông tư 90/2026?

Tổng hợp mẫu tờ khai đăng ký thuế áp dụng từ ngày 01/7/2026 theo Thông tư 90/2026?

Tổng hợp mẫu tờ khai đăng ký thuế áp dụng từ ngày 01/7/2026 theo Thông tư 90/2026? (Hình từ Internet)

Năm 2026, không đăng ký thuế sẽ bị ấn định thuế đúng không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về ấn định thuế như sau:

Ấn định thuế
...
2. Các trường hợp ấn định thuế của cơ quan thuế:
a) Không đăng ký thuế; không khai thuế; không nộp bổ sung hồ sơ thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế hoặc khai thuế không đầy đủ, trung thực, chính xác về căn cứ tính thuế;
b) Hồ sơ khai thuế đã nộp nhưng không xác định được các yếu tố làm cơ sở xác định căn cứ tính thuế hoặc có xác định được các yếu tố làm cơ sở xác định căn cứ tính thuế nhưng không tự tính được số tiền thuế phải nộp;
c) Không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệu trên sổ kế toán để xác định nghĩa vụ nộp thuế;
d) Không xuất trình sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu cần thiết liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp trong thời hạn quy định;
đ) Không chấp hành quyết định kiểm tra thuế theo quy định;
...

Như vậy, theo quy định trên thì người nộp thuế không thực hiện đăng ký thuế được xác định là một trong những trường hợp được bị cơ quan quản lý thuế ấn định thuế theo quy định.

Thời hạn đăng ký thuế lần đầu đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh không thuộc diện đăng ký kinh doanh là ngày nào?

Tại Điều 6 Nghị định 252/2026/NĐ-CP có quy định về thời hạn đăng ký thuế như sau:

Thời hạn đăng ký thuế
...
3. Người nộp thuế thuộc đối tượng đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế quy định tại khoản 3 Điều 10 Luật Quản lý thuế thì thời hạn đăng ký thuế như sau:
3. Người nộp thuế thuộc đối tượng đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế quy định tại khoản 3 Điều 10 Luật Quản lý thuế thì thời hạn đăng ký thuế như sau:
a) Thời hạn đăng ký thuế lần đầu là 10 ngày làm việc kể từ ngày sau đây:
a.1) Ngày được cấp giấy phép thành lập và hoạt động hoặc ngày được cấp quyết định thành lập hoặc giấy tờ tương đương khác do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với tổ chức thuộc diện đăng ký hoạt động, kinh doanh hoặc là ngày khai trương hoạt động chi nhánh, văn phòng giao dịch của tổ chức tín dụng;
a.2) Ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh không thuộc diện đăng ký kinh doanh;
a.3) Ngày ký hợp đồng nhận thầu đối với nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài kê khai nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế; ngày ký hợp đồng, hiệp định dầu khí;
a.4) Ngày phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân trực tiếp đăng ký thuế với cơ quan thuế.
Trường hợp cá nhân trực tiếp đăng ký thuế lần đầu cho người phụ thuộc thì thời hạn đăng ký thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế;
a.5) Ngày phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước đối với tổ chức, cá nhân không thuộc các trường hợp quy định tại các điểm a.1, a.2, a.3 và a.4 khoản này và chưa có mã số thuế;
b) Tổ chức, cá nhân không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a khoản này nhưng thuộc đối tượng được hoàn thuế theo quy định của pháp luật và chưa có mã số thuế thì phải thực hiện đăng ký thuế trước khi thực hiện thủ tục hoàn thuế;
c) Tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký thuế để cấp mã số thuế nộp thay quy định tại khoản 4 Điều 11 Luật Quản lý thuế thì thời hạn đăng ký thuế như sau:
c.1) Chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng, văn bản hợp tác kinh doanh;
c.2) Chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hoặc chi trả thu nhập lần đầu cho tổ chức, cá nhân trong trường hợp không ký hợp đồng;
c.3) Cùng với thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế đầu tiên nếu không thuộc trường hợp tại điểm c.1 và điểm c.2 khoản này;
...

Như vậy, thời hạn đăng ký thuế lần đầu đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh không thuộc diện đăng ký kinh doanh là 10 ngày làm việc kể từ ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất