Tải về Mẫu số 03 ĐKT tờ khai đăng ký thuế dùng cho hộ gia đình, cá nhân kinh doanh và hướng dẫn cách ghi?
Căn cứ vào Phụ lục II Danh mục biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định về mẫu tờ khai đăng ký thuế dùng cho hộ gia đình, cá nhân kinh doanh từ 1/7/2026 là Mẫu số 03-ĐKT, cụ thể mẫu này có dạng như sau:

<<<Tải về Mẫu số 03-ĐKT Tờ khai đăng ký thuế dùng cho hộ gia đình, cá nhân kinh doanh>>>
* Sau đây là hướng dẫn cách ghi Mẫu số 03-ĐKT Tờ khai đăng ký thuế dùng cho hộ gia đình, cá nhân kinh doanh:
- Người nộp thuế phải tích chọn 1 trong 3 ô sau:
+ Hộ gia đình kinh doanh
+ Cá nhân kinh doanh
+ Cá nhân kinh doanh của nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hoàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu
I. Thông tin cá nhân/chủ hộ kinh doanh
- Trường hợp cá nhân/đại diện hộ gia đình là người có quốc tịch Việt Nam có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì kê khai vào các chỉ tiêu từ 1 đến 5 bên dưới:
(1) Họ và tên: Ghi rõ ràng, dầy đủ bằng chữ in hoa tên cá nhân/đại diện hộ gia đình đăng ký thuế.
(2) Ngày, tháng, năm sinh: Ghi rõ ngày, tháng, năm sinh của cá nhân/đại diện hộ gia đình đăng ký thuế.
(3) Số định danh cá nhân: Ghi số định danh của cá nhân/đại diện hộ gia đình đăng ký thuế.
Lưu ý: Cá nhân/đại diện hộ gia đình phải kê khai các thông tin về họ và tên, ngày tháng năm sinh, số định danh cá nhân của mình chính xác so với các thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
(4) Điện thoại liên hệ: Ghi chính xác số điện thoại của cá nhân/đại diện hộ gia đình (nếu có).
(5) Email: Ghi chính xác địa chỉ email cá nhân/đại diện hộ gia đình (nếu có).
(6) Số định danh cá nhân đã cấp trước đó: Ghi số định danh của cá nhân/đại diện hộ gia dình đăng ký thuế đã được cấp trước đó.
(7) Số tài khoản ngân hàng: Ghi rõ số tài khoản ngân hàng, tên chủ tài khoản tương ứng, tên ngân hàng tương ứng của của cá nhân/đại diện hộ gia đình đăng ký thuế.
- Trường hợp cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài hoặc là người có quốc tịch Việt Nam đang sống tại nước ngoài không có số định danh cá nhân thì kê khai vào các chỉ tiêu từ 1 đến 8 bên dưới:
(1) Họ và tên: Ghi rõ ràng, đầy đủ bằng chữ in hoa tên cá nhân đăng ký thuế.
(2). Ngày, tháng, năm sinh: Ghi rõ ngày, tháng, năm sinh của cá nhân đăng ký thuế.
(3) Giới tính: Tích vào 1 trong 2 ô Nam hoặc Nữ.
(4) Quốc tịch: Ghi rõ Quốc tịch của cá nhân đăng ký thuế.
(5) Giấy tờ pháp lý: tích chọn 1 trong các loại giấy tờ hộ chiếu/giấy thông hành/CMND biên giới/Giấy tờ chứng thực cá nhân khác còn hiệu lực của cá nhân và ghi rõ số, ngày cấp, thông tin “nơi cấp” chỉ ghi tỉnh, thành phố cấp
(6) Địa chỉ thường trú: Ghi đầy đủ các thông tin về địa chỉ nơi thường trú của cá nhân
(7) Địa chỉ hiện tại: Ghi đầy đủ các thông tin về địa chỉ về nơi ở hiện tại của cá nhân (chỉ ghi khi địa chỉ này khác với địa chỉ nơi thường trú).
(8) Thông tin khác: Ghi số điện thoại, địa chỉ email (nếu có).
(9) Số tài khoản ngân hàng: Ghi rõ số tài khoản ngân hàng, tên chủ tài khoản tương ứng, tên ngân hàng tương ứng của của cá nhân/đại diện hộ gia đình đăng ký thuế.
II. Thông tin tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có): Ghi đầy đủ các thông tin của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế trong trường hợp tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế ký hợp đồng với người nộp thuế để thực hiện thủ tục đăng ký thuế thay cho người nộp thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế.
III. Thông tin về hoạt động kinh doanh
Trường hợp người nộp thuế là hộ gia đình, cá nhân kinh doanh nhưng không đăng ký kinh doanh qua cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của Chính phủ về hộ kinh doanh thì kê khai các thông tin về hoạt động kinh doanh như sau:
(1) Tên cửa hàng/thương hiệu: Tên của cửa hàng hoặc thương hiệu của địa điểm kinh doanh.
(2) Địa chỉ trụ sở:
- Trường hợp có hoạt động kinh doanh thường xuyên và địa điểm kinh doanh cố định; cá nhân cho thuê bất động sản thì ghi rõ địa chỉ trụ sở của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh hoặc địa chỉ nơi cá nhân cho thuê bất động sản gồm: số nhà, dường phố/xóm/ấp/thôn, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố. Nếu có số điện thoại, số Fax thì ghi rõ mã vùng - số điện thoại/số Fax.
- Trường hợp có hoạt động kinh doanh thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh cố định thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú của cá nhân kinh doanh.
(3) Địa chỉ nhận thông báo thuế: Nếu có địa chỉ nhận các thông báo của cơ quan thuế khác với địa chỉ trụ sở thì ghi rõ địa chỉ nhận thông báo thuế để cơ quan thuế liên hệ.
(4) Ngành nghề kinh doanh: Ghi các ngành nghề thực tế đang kinh doanh tại địa điểm kinh doanh.
(5) Ngày bắt đầu hoạt động: Ghi rõ ngày bắt đầu hoạt động của địa điểm kinh doanh.
(6) Số tài khoản ngân hàng: Ghi rõ số tài khoản ngân hàng, tên chủ tài khoản tương ứng, tên ngân hàng tương ứng của của cá nhân/đại diện hộ gia đình đăng ký thuế.
* Phần người đại diện hộ gia đình/cá nhân kinh doanh ký, ghi rõ họ tên: Người đại diện hộ gia đình/cá nhân kinh doanh phải ký, ghi rõ họ tên vào phần này.
Trên đây là thông tin Mẫu số 03 ĐKT tờ khai đăng ký thuế dùng cho hộ gia đình, cá nhân kinh doanh và hướng dẫn cách ghi?

Tải về Mẫu số 03 ĐKT tờ khai đăng ký thuế dùng cho hộ gia đình, cá nhân kinh doanh và hướng dẫn cách ghi? (Hình từ Internet)
Theo quy định hộ kinh doanh có quyền và trách nhiệm ra sao?
Căn cứ Điều 13 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, quy định quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh như sau:
- Hộ kinh doanh có quyền yêu cầu cơ quan thuế hướng dẫn, giải đáp thắc mắc, hỗ trợ về khai thuế, tính thuế và nộp thuế.
- Hộ kinh doanh có các quyền của người nộp thuế theo quy định pháp luật về quản lý thuế.
- Hộ kinh doanh tự kê khai đầy đủ, chính xác doanh thu phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh để xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã kê khai.
- Hộ kinh doanh thực hiện thông báo cho cơ quan thuế theo phương thức điện tử tất cả các số tài khoản mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, số hiệu ví điện tử mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán liên quan đến sản xuất, kinh doanh.
- Hộ kinh doanh có trách nhiệm sử dụng sổ kế toán theo quy định của pháp luật kế toán và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính; sử dụng hóa đơn theo quy định.
- Hộ kinh doanh có trách nhiệm cung cấp sổ kế toán, hóa đơn, phần mềm quản lý bán hàng, tài liệu liên quan theo yêu cầu của cơ quan thuế khi kiểm tra thuế.
- Hộ kinh doanh cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm kê khai và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường và các khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan.
- Hộ kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác cho chủ quản nền tảng thương mại điện tử thông tin mã số thuế hoặc số định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam; số hộ chiếu hoặc thông tin định danh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp đối với công dân nước ngoài và thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế phải nộp, các thông tin bắt buộc đối với người bán theo quy định của pháp luật về thương mại điện tử.
Cơ quan thuế có trách nhiệm như thế nào trong quản lý thuế đối với hộ kinh doanh?
Căn cứ Điều 16 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, quy định trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc quản lý thuế đối với hộ kinh doanh như sau:
- Cơ quan thuế có trách nhiệm hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho hộ kinh doanh:
+ Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, hướng dẫn chính sách thuế, thủ tục đăng ký, kê khai, nộp thuế bằng các hình thức phù hợp;
+ Hướng dẫn sử dụng các ứng dụng, nền tảng kê khai, nộp thuế điện tử;
+ Thiết lập các kênh hỗ trợ người nộp thuế như đường dây nóng, bộ phận tư vấn trực tiếp, phản hồi trực tuyến;
+ Công khai quy trình, thời hạn giải quyết hồ sơ, biểu mẫu, tỷ lệ tính thuế, thuế suất, mức phạt (nếu có) để người nộp thuế dễ theo dõi và thực hiện;
+ Kịp thời tiếp nhận và xử lý các ý kiến, phản ánh, vướng mắc từ hộ kinh doanh theo đúng thời hạn quy định;
+ Trường hợp kiểm tra, làm việc trực tiếp, cơ quan thuế phải thông báo trước, tránh gây ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của hộ kinh doanh.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm thực hiện quản lý thuế đối với hộ kinh doanh theo nguyên tắc minh bạch thông tin, thuận tiện, không làm phát sinh thêm thủ tục, giấy tờ ngoài quy định của pháp luật.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ người nộp thuế trong nội bộ ngành; kịp thời chấn chỉnh, xử lý trường hợp cán bộ gây phiền hà, sách nhiễu hoặc thực hiện không đúng quy định, không được yêu cầu hộ kinh doanh cung cấp lại thông tin, hồ sơ đã có trong hệ thống hoặc đã được cơ quan khác xác nhận.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];