Đăng ký hủy chuyển địa điểm hiện nay sử dụng mẫu nào theo Thông tư 90?

00:20 | 20/08/2026
Từ ngày 1/7/2026, Mẫu số 31/ĐKT Văn bản đăng ký hủy chuyển địa điểm hiện nay theo Thông tư 90 là mẫu nào?
Nội dung chính
  1. Đăng ký hủy chuyển địa điểm hiện nay sử dụng mẫu nào theo Thông tư 90?
  2. Chuyển địa điểm kinh doanh sẽ bị kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế đúng không?
  3. Thẩm quyền và thời hiệu kiểm tra lại trong hoạt động kiểm tra thuế được quy định ra sao?

Đăng ký hủy chuyển địa điểm hiện nay sử dụng mẫu nào theo Thông tư 90?

Hiện hành, Bộ Tài chính đã có Thông tư 90/2026/TT-BTC thay thế Thông tư 86/2024/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế từ ngày 01/07/2026.

Theo đó, Mẫu số 31/ĐKT – Văn bản đăng ký hủy chuyển địa điểm mới nhất hiện nay được thực hiện theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC và áp dụng từ ngày 01/7/2026.

Cụ thể, Mẫu số 31/ĐKT có dạng như sau:

>> Tải về Mẫu số 31/ĐKT – Văn bản đăng ký hủy chuyển địa điểm theo Thông tư 90

Mẫu số 31/ĐKT Văn bản đăng ký hủy chuyển địa điểm hiện nay theo Thông tư 90?

Mẫu số 31/ĐKT Văn bản đăng ký hủy chuyển địa điểm hiện nay theo Thông tư 90? (Hình từ Internet)

Chuyển địa điểm kinh doanh sẽ bị kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế đúng không?

Căn cứ vào điểm a khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định về kiểm tra thuế như sau:

Kiểm tra thuế
…
3. Kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế:
a) Cơ quan thuế kiểm tra thuế trong các trường hợp sau: trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế; trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước theo nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế; trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế; trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề; trường hợp theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền; người nộp thuế có rủi ro cao thuộc các trường hợp: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh; trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này; trường hợp kiểm tra theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế; trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế của người nộp thuế có rủi ro cao;
…

Theo Luật Quản lý thuế 2025, người nộp thuế có rủi ro cao khi chuyển địa điểm kinh doanh sẽ bị kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế.

Mà, căn cứ vào Điều 10 Thông tư 94/2026/TT-BTC quy định phân loại mức độ rủi ro của người nộp thuế cụ thể như sau:

- Mức độ rủi ro đối với người nộp thuế trong các nghiệp vụ quản lý thuế được phân loại theo một trong các mức sau:

+ Rủi ro cao.

+ Rủi ro trung bình.

+ Rủi ro thấp.

Như vậy, người nộp thuế có rủi ro cao khi chuyển địa điểm kinh doanh thuộc trường hợp cơ quan thuế kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.

Thẩm quyền và thời hiệu kiểm tra lại trong hoạt động kiểm tra thuế được quy định ra sao?

Căn cứ tại khoản 6 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 quy định kiểm tra lại trong hoạt động kiểm tra thuế như sau:

Kiểm tra thuế
...
6. Kiểm tra lại trong hoạt động kiểm tra thuế
a) Các trường hợp kiểm tra lại:
Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra lại đối với các vụ việc đã được kết luận, ban hành quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế trong các trường hợp sau: ban hành quyết định kiểm tra trái thẩm quyền; có vi phạm về trình tự, thủ tục trong quá trình tiến hành kiểm tra dẫn đến sai lệch về nội dung của kết luận kiểm tra, quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; có sai lầm trong việc áp dụng pháp luật khi xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế, kết luận kiểm tra; nội dung kết luận, xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế không phù hợp với những chứng cứ thu thập được trong quá trình kiểm tra; người ra quyết định kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra cố ý làm sai lệch hồ sơ vụ việc hoặc cố ý kết luận, xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế trái pháp luật; có dấu hiệu vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong lĩnh vực thuế của người nộp thuế thuộc phạm vi quyết định kiểm tra thuế chưa được phát hiện đầy đủ qua kiểm tra thuế.
Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra lại đối với các trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế của người nộp thuế thuộc phạm vi quyết định kiểm tra thuế nhưng chưa được kiểm tra, phát hiện, chưa được kết luận hoặc đã kết luận nhưng chưa đầy đủ, chính xác;
b) Thẩm quyền kiểm tra lại: cơ quan quản lý thuế cấp trên thực hiện kiểm tra lại vụ việc của cơ quan quản lý thuế cấp dưới;
c) Thời hạn kiểm tra lại thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều này;
d) Thời hiệu kiểm tra lại là 02 năm kể từ ngày ký kết luận kiểm tra, quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế;
đ) Khi tiến hành kiểm tra lại, người ra quyết định kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 5 Điều này.
7. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, cơ quan quản lý thuế cấp trên có thẩm quyền kiểm tra lại vụ việc của cơ quan quản lý thuế cấp dưới khi thuộc các trường hợp kiểm tra lại theo quy định. Thời hiệu kiểm tra lại là 02 năm kể từ ngày ký kết luận kiểm tra hoặc quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất