Tổng hợp mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế quý 3/2025 cần lưu ý?

Đoàn Trung Tiến 17,737 lượt xem
15:10 | 06/10/2025
Tổng hợp mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế quý 3/2025 cần lưu ý? Chậm nộp tờ khai thuế quý 3 năm 2025 bị phạt như thế nào?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế quý 3/2025 cần lưu ý?
  2. Chậm nộp tờ khai thuế quý 3 năm 2025 bị phạt như thế nào?
  3. Tờ khai thuế được dùng để làm gì?

Tổng hợp mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế quý 3/2025 cần lưu ý?

>> Xem thêm Mã thủ tục hành chính khai bổ sung hồ sơ khai thuế Quý 3 năm 2025?

Để người nộp thuế thuận lợi trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế phát sinh trong kỳ quý 3 năm 2025, bài viết này tổng hợp mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế quý 3/2025 thông dụng mà bạn có thể tham khảo:

(1) Thuế giá trị gia tăng:

Tờ khai 01/GTGT: 1.007014

(2) Thuế thu nhập cá nhân:

- 02TH (Đăng ký giảm trừ gia cảnh): 2.002229

- 05/KK-TNCN (Khấu trừ thuế TNCN): 2.002235

- 05/QTT-TNCN (Quyết toán thuế TNCN):

+ Khai chính thức: 1.008309

+ Khai bổ sung: 1.008327

(3) Thuế thu nhập doanh nghiệp: 1.008346

(4) Báo cáo tài chính: 9.999999

Nếu không chọn đúng loại thủ tục, tờ khai có thể không được ghi nhận hợp lệ, ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế và thời hạn nộp của doanh nghiệp.

Lưu ý: Nội dung trên đây chỉ tổng hợp một số mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế thông dụng kỳ quý 3 năm 2025.

>>> Xem chi tiết danh sách mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế Quý 3 năm 2025:

>>Tải về<<

Tổng hợp mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế quý 3/2025 cần lưu ý?

Tổng hợp mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế quý 3/2025 cần lưu ý? (Hình từ Internet)

Chậm nộp tờ khai thuế quý 3 năm 2025 bị phạt như thế nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về hồ sơ khai thuế như sau:

Hồ sơ khai thuế
1. Hồ sơ khai thuế là tờ khai thuế và các chứng từ, tài liệu liên quan làm căn cứ để xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế với ngân sách nhà nước do người nộp thuế lập và gửi đến cơ quan quản lý thuế bằng phương thức điện tử hoặc giấy. Người nộp thuế phải khai tờ khai thuế, bảng kê, phụ lục (nếu có) theo đúng mẫu quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế, bảng kê, phụ lục; nộp đầy đủ các chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế. Đối với một số loại giấy tờ trong hồ sơ khai thuế mà Bộ Tài chính không ban hành mẫu nhưng pháp luật có liên quan có quy định mẫu thì thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
...

Theo quy định trên, tờ khai thuế là một trong những hồ sơ khai thuế theo quy định hiện hành.

Căn cứ Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về mức phạt chậm nộp tờ khai thuế như sau:

Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
d) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 11 Điều 143 Luật Quản lý thuế.
Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế;
b) Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều này.

Từ những quy định trên, có thể thấy mức phạt áp dụng đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế (trong đó có tờ khai thuế) được xác định như sau:

(1) Phạt cảnh cáo: Nộp chậm 1–5 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.

(2) Phạt tiền từ 2–5 triệu đồng: Nộp chậm 1–30 ngày, trừ trường hợp bị cảnh cáo.

(3) Phạt từ 5–8 triệu đồng: Nộp chậm 31–60 ngày.

(4) Phạt từ 8–15 triệu đồng: Nộp chậm 61–90 ngày; hoặc trên 91 ngày không phát sinh thuế; hoặc không nộp hồ sơ/ phụ lục có liên quan nhưng không phát sinh thuế.

(5) Phạt từ 15–25 triệu đồng: Nộp chậm trên 90 ngày, có phát sinh thuế, đã nộp đủ thuế và chậm nộp trước khi cơ quan thuế lập biên bản hoặc quyết định kiểm tra.

Như vậy, có thể thấy mức phạt tiền đối với hành vi chậm nộp tờ khai thuế TNCN dao động từ 2 triệu đến 25 triệu đồng.

Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. Mức xử phạt đối với cá nhân bằng một nửa mức xử phạt đối với tổ chức (theo khoản 5 Điều 5 và khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).

Tờ khai thuế được dùng để làm gì?

Căn cứ khoản 7 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
5. Mã số thuế là một dãy số gồm 10 chữ số hoặc 13 chữ số và ký tự khác do cơ quan thuế cấp cho người nộp thuế dùng để quản lý thuế.
6. Kỳ tính thuế là khoảng thời gian để xác định số tiền thuế phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế.
7. Tờ khai thuế là văn bản theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định được người nộp thuế sử dụng để kê khai các thông tin nhằm xác định số tiền thuế phải nộp.
...

Như vậy, theo quy định trên thì tờ khai thuế (trong đó có tờ khai thuế TNCN) là văn bản theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định được người nộp thuế sử dụng để kê khai các thông tin nhằm xác định số tiền thuế phải nộp.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất