Tổng hợp Công văn thuế nổi bật ban hành trong tuần 08/06 - 14/06/2026 mà kế toán cần biết?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 717 lượt xem
15:05 | 15/06/2026
Tổng hợp Công văn thuế nổi bật ban hành trong tuần 08/06 - 14/06/2026 mà kế toán cần biết chi tiết ra sao?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp Công văn thuế nổi bật ban hành trong tuần 08/06 - 14/06/2026 mà kế toán cần biết?
  2. Cơ quan thuế có quyền truy cập vào dữ liệu phần mềm kế toán nếu có dấu hiệu trốn thuế?
  3. Cơ quan thuế kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế trong trường hợp nào?

Tổng hợp Công văn thuế nổi bật ban hành trong tuần 08/06 - 14/06/2026 mà kế toán cần biết?

Dưới đây là thông tin chi tiết Tổng hợp Công văn thuế nổi bật ban hành trong tuần 08/06 - 14/06/2026 mà kế toán cần biết:

STT

Văn bản

Nội dung

Ngày ban hành

Thuế thu nhập doanh nghiệp




1

Công văn 3896/CT-CS năm 2026 Tải về của Cục Thuế về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP

Trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập, đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu, đáp ứng tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và Nghị định 80/2021/NĐ-CP, đồng thời không thuộc các trường hợp không áp dụng ưu đãi quy định tại điểm b khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP thì được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu theo quy định. Việc miễn thuế thu nhập doanh nghiệp không áp dụng đối với các khoản thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

11/6/2026

Quản lý hành chính về thuế




2

Công văn 2335/TCS13-NVDTPC năm 2026 Tải về của Thuế cơ sở 13 tỉnh Thanh Hóa về việc tuyên truyền nâng cao tuân thủ pháp luật kế toán, thuế và phòng ngừa hành vi lập hai hệ thống sổ kế toán tài chính trở lên nhằm che giấu doanh thu, trốn thuế

Hệ quả pháp lý:

Hành vi lập hai hệ thống sổ kế toán tài chính trở lên là hành vi bị nghiêm cấm tuyệt đối theo quy định pháp luật. Tùy thuộc vào mục đích (che giấu doanh thu, trốn thuế) và mức độ hậu quả, doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh vi phạm sẽ phải đổi mặt với truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc xử phạt vi phạm hành chính nghiêm khắc. Cụ thể:

- Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và kế toán;

- Truy thu số tiền thuế nộp thiếu, tính tiền chậm nộp theo quy định;

- Truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các hành vi vi phạm nghiêm trọng theo quy định của pháp luật.

Khuyến nghị của cơ quan thuế:

- Người nộp thuế chủ động rà soát, chuẩn hóa hệ thống kế toán, bảo đảm ghi nhận đầy đủ, trung thực các nghiệp vụ phát sinh; Sử dụng phần mềm kế toán đúng mục đích; Việc sử dụng các chức năng như tạo dữ liệu, sao lưu, phục hồi, phân tích là nhu cầu nghiệp vụ hợp pháp, nhưng không được lợi dụng để tạo lập, duy trì các hệ thống dữ liệu kế toán không thống nhất nhằm che giấu nghĩa vụ thuế;

- Bảo đảm tính phù hợp, có thể đối chiếu và giải trình giữa số liệu kế toán, hóa đơn, chứng từ và dữ liệu thanh toán theo quy định pháp luật;

- Thực hiện lưu trữ, quản lý chứng từ đầy đủ theo quy định, phục vụ công tác kiểm tra, đối chiếu khi cần thiết.

- Hạn chế sử dụng tiền mặt đối với các giao dịch mua/bán;

- Lựa chọn các phần mềm kế toán, hóa đơn điện tử có khả năng kết nối, đồng bộ dữ liệu;

- Chủ động tự rà soát, điều chỉnh sai sót trước khi cơ quan thuế kiểm tra;

- Xây dựng văn hóa tuân thủ trong doanh nghiệp, hộ kinh doanh.

08/6/2026

3

Công văn 3870/CT-CS năm 2026 Tải về của Cục Thuế về việc thực hiện nghĩa vụ liên quan đến Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia

Cục Thuế thông báo và hướng dẫn thực hiện như sau:

1. Thông báo thông tin về hiệu lực của Thỏa thuận đa phương giữa các Nhà chức trách có thẩm quyền về trao đổi Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia (СЬС MCAA) đối với Việt Nam và danh sách các quốc gia, vùng lãnh thổ đã thiết lập quan hệ trao đổi Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia có hiệu lực với Việt Nam theo Phụ lục kèm theo Công văn này.

2. Đối với trường hợp người nộp thuế tại Việt Nam có Công ty mẹ tối cao ở nước ngoài phải nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia theo quy định của nước cư trú và thuộc phạm vi trao đổi theo CbC MCAA với các quốc gia, vùng lãnh thổ quy định tại mục 1 Công văn này, cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia thông qua cơ chế trao đổi thông tin tự động theo các thỏa thuận quốc tế về thuế mà Việt Nam là thành viên và không tiếp nhận Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia do người nộp thuế nộp bản giấy hoặc các hình thức khác.

10/6/2026

4

Công văn 663/TCS5-NVDTPC năm 2026 Tải về của Thuế cơ sở 5 tỉnh Đồng Tháp về việc tuyên truyền nâng cao tuân thủ pháp luật kế toán, thuế và phòng ngừa hành vi lập từ hai hệ thống sổ kế toán tài chính trở lên

Khuyến nghị của Cơ quan thuế

a. Khuyến nghị đối với Doanh nghiệp, Hộ kinh doanh:

- Rà soát hệ thống kế toán: Chủ động tự rà soát, kiểm tra toàn bộ hệ thống kế toán, sổ sách, chứng từ và các báo cáo tài chính của đơn vị. Kịp thời phát hiện và điều chỉnh các sai sót, đảm bảo tính chính xác, trung thực và hợp pháp của dữ liệu trước khi cơ quan thuế thực hiện kiểm tra, thanh tra.

- Áp dụng chế độ kế toán đúng loại hình: Hộ kinh doanh thực hiện theo Thông tư 152/2025/TT-BTC; Doanh nghiệp thực hiện theo Thông tư 132/2018/TT-BTC, Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc Thông tư 99/2025/TT-BTC.

- Sử dụng công nghệ tuân thủ: Lựa chọn và sử dụng các phần mềm kế toán, phần mềm quản lý bán hàng và giải pháp hóa đơn điện tử có khả năng kết nối đồng bộ dữ liệu, lưu vết chỉnh sửa và có cơ chế cảnh báo các dấu hiệu bất thường.

Tuyệt đối không sử dụng hoặc yêu cầu nhà cung cấp phát triển các tính năng phần mềm nhằm mục đích che giấu nghĩa vụ thuế hoặc tạo ra hai hệ thống sổ kế toán.

- Hạn chế giao dịch tiền mặt: Tăng cường thực hiện các giao dịch không dùng tiền mặt thông qua ngân hàng hoặc các kênh thanh toán điện tử hợp pháp.

Việc này giúp đảm bảo tính minh bạch của các giao dịch kinh tế và tạo điều kiện thuận lợi cho việc đối chiếu, kiểm tra của cơ quan thuế.

b. Đối với các đơn vị trung gian (Đại lý thuế, đơn vị cung cấp giải pháp phần mềm, hóa đơn điện tử):

- Yêu cầu các đơn vị cung cấp phần mềm không thiết kế, quảng bá hoặc hỗ trợ cấu hình các tính năng cho phép người dùng tạo lập các dữ liệu kế toán không thống nhất nhằm trốn thuế.

- Các đại lý thuế, tổ chức kế toán, kiểm toán phải tuân thủ chuẫn mực nghề nghiệp, không tiếp tay, không tham gia hỗ trợ doanh nghiệp gian lận thuế.

Vì sự phát triển bền vũng, nâng cao uy tín và giảm thiểu các rủi ro pháp lý không đáng có, Thuế cơ sở 5 tỉnh Đồng Tháp đề nghị các doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh và cá nhân trên địa bàn nghiêm túc thực hiện thông điệp hành động: "Minh bạch số sách – Vững vàng pháp lý".

10/6/2026

*Trên đây là thông tin Tổng hợp Công văn thuế nổi bật ban hành trong tuần 08/06 - 14/06/2026 mà kế toán cần biết?

Tổng hợp Công văn thuế nổi bật ban hành trong tuần 08/06 - 14/06/2026 mà kế toán cần biết?

Tổng hợp Công văn thuế nổi bật ban hành trong tuần 08/06 - 14/06/2026 mà kế toán cần biết? (Hình từ Internet)

Cơ quan thuế có quyền truy cập vào dữ liệu phần mềm kế toán nếu có dấu hiệu trốn thuế?

Theo khoản 1 Điều 23 Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực từ 01/7/2026) quy định như sau:

Biện pháp áp dụng trong kiểm tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế
1. Thu thập thông tin liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế:
a) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế cung cấp thông tin bằng văn bản hoặc trả lời trực tiếp. Cơ quan thuế có quyền truy cập vào dữ liệu phần mềm kế toán, hoá đơn điện tử, máy tính tiền của người nộp thuế có dấu hiệu trốn thuế;
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được yêu cầu cung cấp thông tin quy định tại điểm a khoản này có trách nhiệm cung cấp thông tin đúng nội dung, thời hạn, địa chỉ được yêu cầu và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin đã cung cấp.
...

Theo đó, Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế cung cấp thông tin bằng văn bản hoặc trả lời trực tiếp.

Cơ quan thuế có quyền truy cập vào dữ liệu phần mềm kế toán, hoá đơn điện tử, máy tính tiền của người nộp thuế có dấu hiệu trốn thuế;

Cơ quan thuế kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế trong trường hợp nào?

Căn cứ tại khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 quy định kiểm tra thuế như sau:

Kiểm tra thuế
....
3. Kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế:
a) Cơ quan thuế kiểm tra thuế trong các trường hợp sau: trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế; trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước theo nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế; trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế; trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề; trường hợp theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền; người nộp thuế có rủi ro cao thuộc các trường hợp: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh; trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này; trường hợp kiểm tra theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế; trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế của người nộp thuế có rủi ro cao;
b) Cơ quan hải quan kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế trong các trường hợp quy định tại điểm a khoản này; kiểm tra sau thông quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan; kiểm tra các điều kiện áp dụng chính sách thuế theo quy định của pháp luật có liên quan.
Trong quá trình kiểm tra, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra thực tế đối với hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp cần thiết và còn đủ điều kiện;
c) Đối với các trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề và các trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh cơ quan thuế thực hiện kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế không quá 01 lần trong 01 năm. Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp kiểm tra lại quy định tại điểm a khoản 6 Điều này;
......

Theo đó, cơ quan thuế kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế trong các trường hợp sau:

- Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế;

- Hồ sơ thuộc diện kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước theo nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế;

- Có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế; trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề;

- Trường hợp theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền;

- Người nộp thuế có rủi ro cao thuộc các trường hợp: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh;

- Trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025;

- Trường hợp kiểm tra theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế; trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế của người nộp thuế có rủi ro cao.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất