Tổng hợp chính sách mới về tài chính ngân hàng có hiệu lực tháng 5/2026 mới nhất?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 120 lượt xem
09:20 | 27/04/2026
Tổng hợp chính sách mới về tài chính ngân hàng có hiệu lực tháng 5/2026 mới nhất? Ngân hàng thương mại có thể được thành lập dưới những hình thức pháp lý nào?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp chính sách mới về tài chính ngân hàng có hiệu lực tháng 5/2026 mới nhất?
  2. Ngân hàng thương mại có thể được thành lập dưới những hình thức pháp lý nào?
  3. Kiểm toán độc lập đối với tổ chức tín dụng đáp ứng những nội dung gì?

Tổng hợp chính sách mới về tài chính ngân hàng có hiệu lực tháng 5/2026 mới nhất?

Dưới đây là nội dung tổng hợp chính sách mới về ngân hàng có hiệu lực tháng 5/2026 mới nhất như sau:

(1) Bổ sung quy định về thời hạn nộp phí bảo hiểm tiền gửi

Theo khoản 2 Điều 3 Thông tư 04/2026/TT-NHNN quy định về thời hạn nộp phí bảo hiểm tiền gửi như sau:

- Phí bảo hiểm tiền gửi được tính và nộp định kỳ hằng quý trong năm tài chính. Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải tính và nộp phí bảo hiểm tiền gửi cho Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam chậm nhất vào ngày 20 của tháng đầu tiên quý thu phí.

Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp phí trùng vào ngày lễ, tết, ngày nghỉ cuối tuần thì tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi được nộp vào ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ cuối tuần đó.

- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết hạn nộp phí bảo hiểm tiền gửi quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 04/2026/TT-NHNN, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc tính và nộp phí bảo hiểm tiền gửi cho tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, trong đó nêu rõ nội dung truy thu hoặc thoái thu (nếu có).

Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi có trách nhiệm nộp số phí còn thiếu, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có trách nhiệm trả lại số phí nộp thừa (nếu có) trong thời hạn tối đa 15 ngày kể từ ngày có thông báo.

- Trường hợp phát hiện sự thiếu chính xác trong việc tính và nộp phí bảo hiểm tiền gửi, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2025.

(2) Tổ chức bảo hiểm tiền gửi được cho vay đặc biệt với lãi suất 0%

Theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 35/2025/TT-NHNN được sửa đổi bổ sung bởi điểm đ khoản 1 Điều 4 Thông tư 02/2026/TT-NHNN, ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt bằng nguồn tiền từ thực hiện chức năng của ngân hàng trung ương về phát hành tiền trong các trường hợp sau:

- Cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt và được kiểm soát đặc biệt là ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô để chi trả tiền gửi cho người gửi tiền;

- Cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt là ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, tổ chức tài chính vi mô để thực hiện phương án phục hồi đã được phê duyệt;

- Cho vay đặc biệt đối với ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt để thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt;

- Cho vay đặc biệt đối với ngân hàng thương mại đã được chuyển giao bắt buộc để thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

- Cho vay đặc biệt lãi suất 0%/năm, không có tài sản bảo đảm đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2025.

Theo đó, Thông tư 02/2026/TT-NHNN quy định cho vay đặc biệt lãi suất 0%/năm, không có tài sản bảo đảm đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi" trong các trường hợp luật định. Đây là cơ chế hỗ trợ đáng chú ý, cho phép tổ chức bảo hiểm tiền gửi có thêm nguồn lực để thực hiện chức năng chi trả bảo hiểm khi cần thiết.

Ngoài ra, theo khoản 1a Điều 4 Thông tư 35/2025/TT-NHNN được sửa đổi bổ sung bởi khoản 2 Điều 4 Thông tư 02/2026/TT-NHNN, tổ chức bảo hiểm tiền gửi cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng từ quỹ dự phòng nghiệp vụ trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 35 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2025.

(3) Bổ sung quy định về mục đích sử dụng tiền vay đặc biệt, số tiền, thời hạn, lãi suất cho vay đặc biệt

Điều 29a Thông tư 35/2025/TT-NHNN được sửa đổi bổ sung bởi Điều 7 Thông tư 02/2026/TT-NHNN, mục đích sử dụng tiền vay đặc biệt, số tiền, thời hạn, lãi suất cho vay đặc biệt được quy định như sau:

- Tổ chức bảo hiểm tiền gửi chỉ được sử dụng tiền vay đặc biệt để chi trả tiền bảo hiểm.

- Số tiền cho vay đặc biệt do Ngân hàng Nhà nước quyết định theo đề nghị của tổ chức bảo hiểm tiền gửi và không vượt quá số tiền trong quỹ dự phòng nghiệp vụ không đủ để trả tiền bảo hiểm theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2025.

- Thời hạn cho vay đặc biệt, gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt theo đề nghị của tổ chức bảo hiểm tiền gửi phù hợp với dự kiến của tổ chức bảo hiểm tiền gửi về các nguồn trả nợ vay đặc biệt theo quy định tại khoản 2 Điều 38 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2025.

- Lãi suất cho vay đặc biệt:

+ Lãi suất đối với nợ gốc cho vay đặc biệt, bao gồm nợ gốc trong hạn, nợ gốc được gia hạn thời hạn và nợ gốc quá hạn là 0%/năm;

+ Không áp dụng lãi suất đối với nợ lãi chậm trả.

(4) Hướng dẫn cụ thể về thời hạn đóng kinh phí công đoàn từ ngày 16/05/2026

Theo Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 16/05/2026) quy định về thời hạn đóng kinh phí công đoàn như sau:

- Thời hạn đóng kinh phí công đoàn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đóng kinh phí công đoàn theo tháng.

- Thời hạn đóng kinh phí công đoàn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đối với phương thức đóng 03 tháng một lần đối với tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh đóng kinh phí công đoàn theo phương thức 03 tháng một lần.

So với quy định cũ, theo Điều 6 Nghị định 191/2013/NĐ-CP quy định về phương thức đóng kinh phí công đoàn như sau:

- Cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động thường xuyên đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động.

Kho bạc Nhà nước nơi cơ quan, đơn vị mở tài khoản giao dịch căn cứ giấy rút kinh phí công đoàn, thực hiện việc kiểm soát chi và chuyển tiền vào tài khoản tiền gửi của tổ chức công đoàn tại ngân hàng.

- Tổ chức, doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động.

- Tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh đóng kinh phí công đoàn theo tháng hoặc quý một lần cùng với thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động trên cơ sở đăng ký với tổ chức công đoàn.

(5) Bổ sung quy định chi tiết về giảm mức đóng kinh phí công đoàn

Theo Điều 12 Nghị định 105/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 16/05/2026) quy định về giảm mức đóng kinh phí công đoàn như sau:

- Trường hợp được giảm mức đóng:

+ Gồm các các trường hợp đã hết thời gian được tạm dừng đóng kinh phí công đoàn, tiếp tục phải cắt giảm số lao động hiện có với số lượng như sau:

+ Từ 30% hoặc từ 30 lao động trở lên đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có sử dụng dưới 200 lao động và đối với hợp tác xã từ 30 thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã;

+ Từ 50 lao động trở lên đối với người sử dụng lao động có sử dụng lao động từ 200 đến 1000 lao động và đối với hợp tác xã từ 50 thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã;

+ Từ 100 lao động trở lên đối với người sử dụng lao động có sử dụng trên 1000 lao động và đối với hợp tác xã từ 100 thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã

Lưu ý: Các trường hợp trên không bao gồm việc tuyển dụng mới 20% so với số lượng lao động bị cắt giảm trong vòng 3 tháng kể từ ngày cắt giảm lao động.

- Mức giảm và thời gian: Giảm tối đa 20% so với mức đóng quy định, thời gian giảm không quá 06 tháng.

- Thẩm quyền quyết định: Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh.

- Quy trình: Doanh nghiệp gửi văn bản đề nghị kèm báo cáo tình hình sử dụng lao động và danh sách nhân sự bị cắt giảm. Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, cơ quan công đoàn sẽ xem xét khả năng cân đối tài chính và trả lời bằng văn bản (nếu từ chối phải nêu rõ lý do).

(6) Bổ sung quy định chi tiết về tạm dừng đóng kinh phí công đoàn

Theo Điều 13 Nghị định 105/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 16/05/2026) quy định về tạm dừng đóng kinh phí công đoàn như sau:

- Các trường hợp được xem xét tạm dừng đóng:

+ Thay đổi cơ cấu, công nghệ, khủng hoảng/suy thoái kinh tế hoặc theo chính sách tái cơ cấu của Nhà nước.

+ Thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh hoặc mất mùa.

- Điều kiện được tạm dừng đóng: Doanh nghiệp phải đáp ứng 1 trong 2 điều kiện sau:

+ Phải tạm dừng sản xuất, kinh doanh từ 30 ngày trở lên và không giải quyết được việc làm cho người lao động, trong đó số lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc phải tạm thời nghỉ việc xin tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất từ 50% tổng số lao động có mặt trước khi tạm dừng sản xuất, kinh doanh trở lên;

+ Bị thiệt hại trên 50% tổng giá trị tài sản do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, mất mùa gây ra (không kể giá trị tài sản là đất).

- Thời gian tạm dừng đóng: tối đa không quá 12 tháng

- Thẩm quyền quyết định: Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh.

(7) Điều chỉnh về thời hạn gửi kế hoạch tài chính

Theo điểm a khoản 2 Điều 19 Thông tư 33/2026/TT-BTC, trước ngày 01 tháng 2 của năm kế hoạch, căn cứ kết quả hoạt động của năm trước, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam rà soát, hoàn chỉnh kế hoạch tài chính (theo Phụ lục kèm theo Thông tư này) gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính để phục vụ công tác giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.

Trước đây, theo khoản 1 Điều 24 Thông tư 312/2016/TT-BTC, bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có trách nhiệm lập và gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam dự kiến kế hoạch tài chính (Biểu mẫu báo cáo Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam lập theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này) trước ngày 01 tháng 3 năm kế hoạch.

Như vậy, quy định mới đã điều chỉnh thời hạn gửi kế hoạch tài chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam theo hướng sớm hơn so với trước đây.

Trên đây là tổng hợp chính sách mới về tài chính ngân hàng có hiệu lực tháng 5/2026 mới nhất

Tổng hợp chính sách mới về tài chính ngân hàng có hiệu lực tháng 5/2026 mới nhất?

Tổng hợp chính sách mới về tài chính ngân hàng có hiệu lực tháng 5/2026 mới nhất? (Hình từ Internet)

Ngân hàng thương mại có thể được thành lập dưới những hình thức pháp lý nào?

Căn cứ Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng như sau:

Hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng
1. Ngân hàng thương mại trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và trường hợp thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc được phê duyệt.
2. Ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
3. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.
4. Tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn.
5. Ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được thành lập, tổ chức dưới hình thức hợp tác xã.
6. Tổ chức tài chính vi mô được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn

Theo quy định trên, hình thức pháp lý của ngân hàng thương mại được quy định như sau:

- Ngân hàng thương mại trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 và trường hợp thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc được phê duyệt.

- Ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

Như vậy, tùy từng trường hợp mà ngân hàng thương mại có thể được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

Kiểm toán độc lập đối với tổ chức tín dụng đáp ứng những nội dung gì?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 51/2024/TT-NHNN quy định về phạm vi kiểm toán đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện như sau:

Phạm vi kiểm toán
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định của Thông tư này để thực hiện:
a) Kiểm toán báo cáo tài chính;
b) Dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
...

Đồng thời, căn cứ theo quy định tại Điều 8 Thông tư 51/2024/TT-NHNN quy định về nội dung kiểm toán độc lập.

- Kiểm toán độc lập báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng bao gồm kiểm toán các nội dung:

+ Báo cáo tình hình tài chính;

+ Báo cáo kết quả hoạt động;

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;

+ Thuyết minh báo cáo tài chính.

- Thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất