Tổng hợp cách sửa lỗi khi đăng ký người phụ thuộc bị từ chối 2026?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 477 lượt xem
16:50 | 06/05/2026
Tổng hợp cách sửa lỗi khi đăng ký người phụ thuộc bị từ chối 2026? Người nộp thuế được đăng ký bao nhiêu người phụ thuộc?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp cách sửa lỗi khi đăng ký người phụ thuộc bị từ chối 2026?
  2. Người nộp thuế được đăng ký bao nhiêu người phụ thuộc?
  3. Mức giảm trừ gia cảnh năm 2026 được quy định như thế nào?

Tổng hợp cách sửa lỗi khi đăng ký người phụ thuộc bị từ chối 2026?

Tham khảo dưới đây là tổng hợp cách sửa lỗi phổ biến khi đăng ký người phụ thuộc bị từ chối như sau:

(1) Sai thông tin người phụ thuộc, hồ sơ ghi sai:

- Sai CMND/CCCD/MST của người phụ thuộc

- Sai họ tên, ngày sinh (không khớp với giấy tờ)

- Thiếu hồ sơ chứng minh quan hệ (giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, giấy tờ nuôi dưỡng…)

Căn cứ vào khoản 4 Điều 25 Thông tư 86/2024/TT-BTC trường hợp người phụ thuộc đăng ký giảm trừ gia cảnh bị sai tên thì thực hiện điều chỉnh thông tin đăng ký thuế theo một trong hai cách sau:

* Trường hợp nộp qua cơ quan chi trả thu nhập:

- Hồ sơ cần có:

+ Văn bản ủy quyền mẫu số 41/UQ-ĐKT Tải về ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC (đối với trường hợp chưa có văn bản ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập trước đó).

+ Trường hợp cá nhân hoặc người phụ thuộc thuộc trường hợp cơ quan thuế cấp mã số thuế theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 5 Thông tư 86/2024/TT-BTC thì nộp kèm theo bản sao Hộ chiếu có thay đổi thông tin liên quan đến đăng ký thuế của người phụ thuộc.

- Trách nhiệm của cơ quan chi trả thu nhập: tổng hợp thông tin thay đổi của người phụ thuộc vào Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐK-TH-TCT Tải về ban hành kèm theo Thông tư này gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan chi trả thu nhập.

* Trường hợp nộp trực tiếp tại cơ quan thuế:

Người lao động có thể lựa chọn một trong hai mẫu sau:

- Mẫu số 08-MST: Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC.Tải về

- Mẫu số 20-ĐK-TCT Tờ khai đăng ký thuế dùng cho người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công để tính giảm trừ gia cảnh ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC. Tải về

Trường hợp cá nhân hoặc người phụ thuộc thuộc trường hợp cơ quan thuế cấp mã số thuế theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 5 Thông tư 86/2024/TT-BTC thì nộp kèm theo bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân hoặc người phụ thuộc trong trường hợp thông tin đăng ký thuế trên giấy tờ này có thay đổi.

(2) Người phụ thuộc đã được người khác đăng ký giảm trừ

- Đã tồn tại trên hệ thống thuế với thông tin khác dẫn đến bị trùng dữ liệu

Nguyên nhân:

- Người phụ thuộc đã từng được đăng ký giảm trừ ở đơn vị khác

- Hoặc trước đây cá nhân tự đăng ký MST nhưng hiện thông tin chưa đồng bộ

- Hoặc hệ thống đang nhận ra MST này đã tồn tại dẫn tới trùng số giấy tờ

Cách xử lý:

- Yêu cầu bên DN cũ báo giảm hoặc tự NLĐ báo giảm

- Chuyển sang đăng ký bằng căn cước công dân (CCCD)

- Nhưng nếu dùng CCCD lại báo lỗi gián đoạn (mục bên dưới) thì xem tiếp để xử lý triệt để.

Lỗi “Gián đoạn trong quá trình kiểm tra thông tin của NPT”

Hệ thống có thể báo: “Bị gián đoạn trong quá trình kiểm tra thông tin của NPT, NNT nộp lại thông tin đăng ký"

- Nguyên nhân:

+ Hệ thống đang so khớp với CSDL quốc gia về dân cư.

+ Dữ liệu CCCD chưa cập nhật hoặc sai thông tin (tên, ngày cấp, chữ đệm…).

+ Hệ thống bị tạm thời “đơ”.

- Hướng dẫn xử lý lỗi:

Cách 1: Chọn "Sửa", không thay đổi dữ liệu -> bấm lưu -> thử kiểm tra lại.

Nhiều trường hợp hệ thống chỉ cần cập nhật lại là hoạt động bình thường.

Cách 2: Chèn tạm một ký tự như dấu chấm hoặc phẩy vào phần địa chỉ -> lưu -> xóa ký tự đó -> lưu lại lần nữa.

Đây là mẹo nhỏ giúp hệ thống làm mới thông tin.

Cách 3: Đăng xuất khỏi tài khoản -> đăng nhập lại -> kiểm tra lai.

Khi hệ thống bị treo, thao tác lại từ đầu hệ thống thường sẽ nhận.

+ Mục MST: nhập số CCCD

+ Mục Mã định danh: tiếp tục nhập CCCD

Cách 4: Chuyển sang đăng ký bằng mã số thuế nếu CCCD báo lỗi.

(3) Không đủ điều kiện đăng ký người phụ thuộc

- Người phụ thuộc trong độ tuổi lao động nhưng có thu nhập cao hơn mức quy định (hiện hành là 1 triệu/tháng)

- Không thuộc đối tượng được tính giảm trừ ví dụ: quan hệ không hợp lệ theo quy định

- Không đáp ứng điều kiện “không nơi nương tựa” (đối với người ngoài độ tuổi lao động)

Cách xử lý:

Người phụ thuộc

Điều kiện

*Con: Con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng.

- Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng).

- Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động.

- Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 01 triệu đồng.

*Vợ hoặc chồng của người nộp thuế.

- Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

+ Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.

+ Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 01 triệu đồng.

- Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 01 triệu đồng.

*Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp.

- Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

+ Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.

+ Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 01 triệu đồng.

- Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 01 triệu đồng.

*Cá nhân khác gồm:

- Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.

- Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.

- Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: Con của anh ruột, chị ruột, em ruột.

- Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.

Những cá nhân khác này phải là người không nơi nương tựa và được người nộp thuế trực tiếp nuôi dưỡng, đáp ứng các điều kiện tại điểm đ khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

(4) Sai thời điểm đăng ký

- Khai sau thời hạn nhưng không thực hiện quyết toán bổ sung

- Thời gian tính giảm trừ không phù hợp với thực tế phát sinh nuôi dưỡng

Hướng dẫn xử lý:

Tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 25 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định các khoản giảm trừ.

Đồng thời, tại khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc như sau:

- Chậm nhất là ngày 31/3 năm liền kề năm nộp thuế (đối với trường hợp ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế cho người phụ thuộc).

- Chậm nhất là ngày 30/4 năm liền kề năm nộp thuế (đối với trường hợp người nộp thuế trực tiếp đăng ký thuế cho người phụ thuộc).

Trường hợp phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng từ đầu năm nhưng cuối năm mới đăng ký giảm trừ gia cảnh thì khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế TNCN sẽ được tính giảm trừ người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.

Cần lưu ý đối với người phụ thuộc không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng bao gồm:

- Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.

- Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.

- Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.

- Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật thì thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm.

Lưu ý: Quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.

(5) Không khớp quy định mã số thuế/số định danh

- MST đã có nhưng không đúng định dạng hoặc không tồn tại trên hệ thống

- Dữ liệu chưa đồng bộ với cơ quan thuế

Hướng dẫn xử lý: Chưa đồng bộ MST và CCCD

- Truy cập cổng dịch vụ công của Tổng cục Thuế.

- Lập tờ khai: Mẫu 20-ĐK-TH-TCT cho doanh nghiệp, Mẫu 20-ĐK cho cá nhân.

- Chọn đúng mã hồ sơ tương ứng (Chọn mã 1.010244 đối với cá nhân hoặc mã 1.008503 đối với doanh nghiệp).

- Điền đầy đủ thông tin trừ cột họ tên và nộp.

- Nộp hồ sơ, tra cứu kết quả. Khi trạng thái hợp lệ thì thực hiện đăng ký lại NPT.

Lưu ý chung:

- Luôn kiểm tra chính xác số CCCD/CMND trước khi kê khai.

- Đối chiếu tình trạng đăng ký NPT để tránh trùng lặp.

- Nếu không xác định được nguyên nhân, nên liên hệ trực tiếp cơ quan thuế để được hỗ trợ.

Tổng hợp cách sửa lỗi khi đăng ký người phụ thuộc bị từ chối 2026?

Tổng hợp cách sửa lỗi khi đăng ký người phụ thuộc bị từ chối 2026? (Hình từ Internet)

Người nộp thuế được đăng ký bao nhiêu người phụ thuộc?

Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về các khoản giảm trừ như sau:

Các khoản giảm trừ
Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh. Cụ thể như sau:
1. Giảm trừ gia cảnh
...
c) Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh
c.1) Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế:
c.1.1) Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh thì tại một thời điểm (tính đủ theo tháng) người nộp thuế lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi.
c.1.2) Đối với người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 01 hoặc từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam trong năm tính thuế (được tính đủ theo tháng).
c.1.3) Trường hợp trong năm tính thuế cá nhân chưa giảm trừ cho bản thân hoặc giảm trừ cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được giảm trừ đủ 12 tháng khi thực hiện quyết toán thuế theo quy định.
c.2) Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
c.2.1) Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế.
c.2.2) Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký. Đối với người phụ thuộc đã được đăng ký giảm trừ gia cảnh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giảm trừ gia cảnh cho đến khi được cấp mã số thuế.
c.2.3) Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.
c.2.4) Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.
...

Theo đó, một người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Nếu trường hợp một người phụ thuộc có nhiều người nộp thuế thì những người nộp thuế này phải tự thỏa thuận với nhau và chọn ra một người nộp thuế để đăng ký giảm trừ gia cảnh cho một người phụ thuộc đó.

Như vậy, pháp luật không giới hạn số lượng đăng ký bao nhiêu người phụ thuộc để được giảm trừ gia cảnh mà chỉ giới hạn số lượng một người phụ thuộc chỉ được đăng ký giảm trừ gia cảnh cho một người nộp thuế

Mức giảm trừ gia cảnh năm 2026 được quy định như thế nào?

Theo đó, tại Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân như sau:

Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Đồng thời, căn cứ Điều 2 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định về hiệu lực thi hành như sau:

Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
2. Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 ngày 02 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

Như vậy, Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026. Do đó, mức giảm trừ gia cảnh năm 2026 đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/ tháng và người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/ tháng.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất