Tổng hợp các công việc kế toán doanh nghiệp, nhân sự cần làm trong tháng 4/2026?
CẬP NHẬT: Hướng dẫn kê khai bổ sung thuế GTGT trên phần mềm HTKK bản mới nhất
Dưới đây là thông tin Tổng hợp các công việc kế toán doanh nghiệp, nhân sự cần làm trong tháng 4/2026 như sau:
STT | Công việc cần làm | Nội dung | Thời hạn | CSPL |
1 | Thông báo tình hình biến động lao động tháng 3/2026 | Trước ngày 03 hàng tháng, người sử dụng lao động phải gửi Thông báo về tình hình biến động lao động làm việc tại đơn vị theo Mẫu số 29 ban hành kèm theo Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH tới Trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc về tình hình biến động lao động làm việc tại đơn vị nếu có (tính theo tháng dương lịch của tháng liền trước thời điểm thông báo). Nếu ngày cuối cùng của thời hạn là ngày nghỉ lễ/ngày nghỉ hằng tuần thì ngày cuối cùng của thời hạn là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó. | Thứ Năm, ngày 02/4/2026 | Căn cứ khoản 2 Điều 16, khoản 3 Điều 20 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH. |
2 | Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư Quý I/2026 | Báo cáo theo quý của tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư được thực hiện trước ngày 10 của tháng đầu quý sau quý báo cáo, gồm các nội dung: vốn đầu tư thực hiện, doanh thu thuần, xuất khẩu, nhập khẩu, lao động, thuế và các khoản nộp ngân sách, tình hình sử dụng đất, mặt nước. | Thứ Năm, ngày 09/4/2026 | Căn cứ khoản 2 Điều 102 Nghị định 31/2021/NĐ-CP. |
3 | Tờ khai thuế GTGT tháng 3/2026 | Doanh nghiệp nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng. Nếu ngày cuối cùng của thời hạn là ngày nghỉ lễ/ngày nghỉ hằng tuần thì ngày cuối cùng của thời hạn là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ. | Thứ Hai, ngày 20/4/2026 | Căn cứ: Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019, điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, khoản 1 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP. |
4 | Tờ khai thuế TNCN tháng 3/2026 | Doanh nghiệp nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng. Nếu ngày cuối cùng của thời hạn là ngày nghỉ lễ/ngày nghỉ hằng tuần thì ngày cuối cùng của thời hạn là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ. | Thứ Hai, ngày 20/4/2026 | Căn cứ: Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019, điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, khoản 1 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP. |
5 | Xây dựng kế hoạch năm 2026 và báo cáo thực hiện kế hoạch năm 2025 về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả (đối với cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm) | Trước ngày 30 tháng 4 hằng năm, cơ sở phải xây dựng kế hoạch năm N và báo cáo thực hiện kế hoạch năm N-1 về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của cơ sở, đăng ký với Sở Công Thương sở tại trên Trang thông tin điện tử http://dataenergy.vn. | Thứ Tư, ngày 29/4/2026 | Căn cứ khoản 1 Điều 7 Thông tư 25/2020/TT-BCT |
6 | Xây dựng kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho 5 năm tiếp theo và báo cáo thực hiện kế hoạch 5 năm liền kề trước đó (đối với cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm) | Trước ngày 30 tháng 4 năm đầu tiên của mỗi chu kỳ kế hoạch 5 năm, cơ sở có trách nhiệm xây dựng kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho 5 năm tiếp theo và báo cáo thực hiện kế hoạch 5 năm liền kề trước đó, gửi về Sở Công Thương sở tại trên Trang thông tin điện tử http://dataenergy.vn. | Thứ Tư, ngày 29/4/2026 | Căn cứ khoản 1 Điều 8 Thông tư 25/2020/TT-BCT. |
7 | Xây dựng, đăng ký kế hoạch và báo cáo tình hình sử dụng năng lượng (đối với cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước tiêu thụ điện từ 100.000 kWh trở lên/năm) | Trước ngày 30 tháng 4 hằng năm, cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm xây dựng, đăng ký kế hoạch và báo cáo tình hình sử dụng năng lượng theo nội dung quy định tại Mẫu 1.5, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 25/2020/TT-BCT gửi đến Sở Công Thương trên Trang thông tin điện tử http://dataenergy.vn. | Thứ Tư, ngày 29/4/2026 | Căn cứ khoản 2 Điều 9 Thông tư 25/2020/TT-BCT. |
8 | Trích nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN và kinh phí Công đoàn tháng 3/2026 | Hằng tháng, chậm nhất đến ngày cuối cùng của tháng, doanh nghiệp trích tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế từ quỹ tiền lương tháng của những người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Đồng thời, trích từ tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của từng người lao động theo mức quy định, chuyển cùng một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan bảo hiểm xã hội mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước. | Thứ Năm, ngày 30/4/2026 | Căn cứ: Điểm a khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, khoản 13 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung Luật Bảo hiểm y tế 2024, khoản 2 Điều 6 Nghị định 191/2013/NĐ-CP. |
*Trên đây là nội dung về Tổng hợp các công việc kế toán doanh nghiệp, nhân sự cần làm trong tháng 4/2026?

Tổng hợp các công việc kế toán doanh nghiệp, nhân sự cần làm trong tháng 4/2026? (Hình từ Internet)
8 sai sót phổ biến trong quyết toán thuế TNDN mà kế toán, doanh nghiệp cần lưu ý?
Căn cứ theo Luật Quản lý thuế 2019; Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và các văn bản pháp luật có liên quan.
Dưới đây là 8 sai sót phổ biến trong quyết toán thuế TNDN mà kế toán, doanh nghiệp cần lưu ý:
[1] Thuế TNDN:
- Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, đánh vào phần thu nhập tính thuế của doanh nghiệp sau khi trừ đi chi phí hợp lý, hợp lệ theo quy định.
- Kỳ quyết toán theo năm dương lịch hoặc năm tài chính. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;
- Hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:
+ Báo cáo tài chính năm (theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC).
+ Tờ khai quyết toán TNDN (mẫu 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC) và các phụ lục (chuyển lỗ, ưu đãi thuế, trích lập quỹ…).
+ Biên lai/chứng từ nộp thuế TNDN tạm tính hàng quý.
+ Các loại thuế TNDN khác (nếu có).
+ Sổ cái các tài khoản: 131, 331, 111, 112, 152, 153, 154, 155, 211, 214, 621, 622, 627, 641, 642…
+ Nhật ký chung, nhật ký mua - bán hàng, nhật ký thu - chi.
+ Sổ chi tiết công nợ phải thu, phải trả; biên bản đối chiếu công nợ cuối năm.
+ Bảng khấu hao tài sản cố định; bảng phân bổ công cụ, dụng cụ.
[2] 8 sai sót phổ biến trong quyết toán thuế TNDN:
[2.1] Hạch toán chi phí không hợp lý, hợp lệ
Nhiều doanh nghiệp ghi nhận các khoản chi phí không được tính vào chi phí được trừ.
Ví dụ sai sót phổ biến:
- Chi phí không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
- Hóa đơn trên 20 triệu nhưng thanh toán không chuyển khoản trước ngày 01/7/2025 theo quy định tại Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013 (văn bản hết hiệu lực).
- Kể từ ngày 1/7/2025 trở đi, hóa đơn trên 5 triệu đồng phải chuyển khoản mới được khấu trừ thuế GTGT theo khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương III Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
- Chi tiếp khách, quảng cáo vượt mức khống chế trước năm 2015 theo Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013 (văn bản hết hiệu lực), cụ thể:
"Phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới, tiếp tân, khánh tiết, hội nghị, hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh vượt quá 15% tổng số chi được trừ. Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi quy định tại điểm này; đối với hoạt động thương mại, tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hoá bán ra."
Tuy nhiên, từ ngày 01/01/2015 quy định này đã bị bãi bỏ bởi khoản 4 Điều 1 Luật Sửa đổi các Luật về thuế 2014.
- Chi lương nhưng không có hợp đồng lao động hoặc chứng từ trả lương.
- Trích khấu hao TSCĐ không đúng quy định.
[2.2] Doanh thu - chi phí không khớp
- Doanh thu đã ghi nhận nhưng không kê khai thuế.
- Doanh thu hạch toán lệch kỳ so với chi phí.
- Không điều chỉnh doanh thu khi xuất hóa đơn sai thời điểm.
[2.3] Sai sót trong trích lập dự phòng
Doanh nghiệp thường trích lập dự phòng nhưng không đúng hướng dẫn tại Thông tư 48/2019/TT-BTC.
- Trích dự phòng nợ phải thu khó đòi vượt mức.
- Không đủ chứng cứ chứng minh nợ khó đòi.
- Trích dự phòng giảm giá hàng tồn kho sai tỷ lệ.
[2.4] Không kê khai chi phí thuế TNDN hoãn lại
Một số doanh nghiệp lớn áp dụng chuẩn mực kế toán nhưng bỏ sót chi phí thuế hoãn lại, làm sai lệch kết quả lợi nhuận sau thuế.
[2.5] Sai sót trong chuyển lỗ
- Không lập phụ lục chuyển lỗ kèm theo quyết toán.
- Chuyển lỗ vượt quá 5 năm.
- Không phân bổ lỗ đúng theo quy định.
[2.6] Sai phạm về ưu đãi thuế
- Áp dụng ưu đãi thuế TNDN khi không đủ điều kiện.
- Không thông báo với cơ quan thuế về việc hưởng ưu đãi.
- Tính sai thời gian miễn, giảm thuế.
[2.7] Khai sai các khoản thu nhập khác
- Thu nhập từ chuyển nhượng TSCĐ, bất động sản không kê khai.
- Thu nhập tài chính (lãi tiền gửi, chênh lệch tỷ giá) bị bỏ sót.
- Thu nhập khác không có chứng từ chứng minh.
[2.8] Sai thời hạn nộp hồ sơ
Nộp hồ sơ quyết toán muộn - bị phạt hành chính và tính lãi chậm nộp.
Quy định việc chuyển lỗ khi quyết toán thuế TNDN như thế nào?
Căn cứ tại Điều 7 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định xác định lỗ và chuyển lỗ khi quyết toán thuế TNDN như sau:
Xác định lỗ và chuyển lỗ
1. Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập tính thuế chưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước chuyển sang.
2. Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế những năm tiếp theo. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.
Doanh nghiệp tạm thời chuyển lỗ vào thu nhập của các quý của năm khi xác định số thuế tạm nộp theo quý và chuyển chính thức vào năm khi lập tờ khai quyết toán thuế năm. Việc chuyển lỗ trong một số trường hợp cụ thể như sau:
a) Doanh nghiệp có số lỗ giữa các quý trong cùng một năm thì được bù trừ số lỗ của quý trước vào các quý tiếp theo của năm đó. Khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định số lỗ của cả năm và chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của những năm tiếp theo năm phát sinh lỗ theo quy định nêu trên;
b) Doanh nghiệp tự xác định số lỗ được trừ vào thu nhập chịu thuế theo quy định tại Nghị định này. Trường hợp trong thời gian chuyển lỗ có phát sinh tiếp số lỗ thì số lỗ phát sinh này (không bao gồm số lỗ của kỳ trước chuyển sang) sẽ được chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ này.
b1) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp xác định số lỗ doanh nghiệp được chuyển khác với số lỗ do doanh nghiệp tự xác định thì số lỗ được chuyển xác định theo kết luận của cơ quan kiểm tra, thanh tra nhưng đảm bảo chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ theo quy định;
b2) Quá thời hạn 05 năm kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ, nếu số lỗ phát sinh chưa chuyển hết thì sẽ không được chuyển vào thu nhập của các năm tiếp theo.
...
Như vậy, xác định lỗ và chuyển lỗ khi quyết toán thuế TNDN được quy định cụ thể như sau:
- Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế nếu bị lỗ thì được chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các năm tiếp theo, với thời gian chuyển lỗ tối đa không quá 05 năm kể từ năm liền sau năm phát sinh lỗ.
- Doanh nghiệp được tạm thời chuyển lỗ khi xác định thuế tạm nộp theo quý và chuyển chính thức khi quyết toán thuế năm.
- Trong cùng một năm, lỗ giữa các quý được bù trừ với lãi của các quý tiếp theo; khi quyết toán, xác định lỗ cả năm để chuyển sang các năm sau.
- Doanh nghiệp tự xác định số lỗ được chuyển; nếu phát sinh lỗ mới trong thời gian chuyển lỗ thì lỗ mới được chuyển riêng, tối đa 05 năm kể từ năm tiếp theo năm phát sinh.
- Trường hợp cơ quan kiểm tra, thanh tra xác định số lỗ khác với doanh nghiệp kê khai thì thực hiện chuyển lỗ theo kết luận, vẫn đảm bảo thời hạn tối đa 05 năm. Hết thời hạn này, số lỗ chưa chuyển hết sẽ không được chuyển vào thu nhập của các năm tiếp theo.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];