Đã có Thông tư 108/2026/TT-BTC hướng dẫn kế toán doanh nghiệp cổ phần hóa?
Ngày 24/7/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 108/2026/TT-BTC hướng dẫn kế toán cổ phần hóa doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, có hiệu lực từ ngày 24/07/2026.
>> Tải về Thông tư 108/2026/TT-BTC
Theo đó, tại Điều 3 Thông tư 108/2026/TT-BTC quy định về nguyên tắc kế toán doanh nghiệp cổ phần hóa như sau:
- Trong quá trình thực hiện cổ phần hóa, doanh nghiệp cổ phần hóa áp dụng hướng dẫn tại Thông tư 108/2026/TT-BTC để kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến cổ phần hóa. Các nghiệp vụ kinh tế khác doanh nghiệp thực hiện theo chế độ kế toán mà doanh nghiệp đang thuộc đối tượng áp dụng.
- Trường hợp doanh nghiệp có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến cổ phần hóa chưa được hướng dẫn kế toán tại Thông tư 108/2026/TT-BTC, doanh nghiệp cổ phần hóa căn cứ vào bản chất của giao dịch, các quy định của pháp luật về cổ phần hóa, các nguyên tắc kế toán hướng dẫn tại Luật Kế toán 2015, hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, các Thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán Việt Nam để thực hiện.
- Trường hợp trong quá trình cổ phần hóa, các văn bản quy phạm pháp luật về cổ phần hóa được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì doanh nghiệp cổ phần hóa căn cứ vào quy định của pháp luật về cổ phần hóa đã được sửa đổi, bổ sung, thay thế đó và các nguyên tắc kế toán hướng dẫn tại Luật Kế toán 2015, hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, các Thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán Việt Nam và Thông tư 108/2026/TT-BTC để kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Đã có Thông tư 108/2026/TT-BTC hướng dẫn kế toán doanh nghiệp cổ phần hóa? (Hình từ Internet)
Đơn vị tiền tệ trong kế toán được quy định thế nào tại Thông tư 99?
Căn cứ Điều 4 Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định về đơn vị tiền tệ trong kế toán như sau:
(1) “Đơn vị tiền tệ trong kế toán” là Đồng Việt Nam (ký hiệu quốc gia là “đ”; ký hiệu quốc tế là “VND”) được dùng để ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp chủ yếu thu, chi bằng ngoại tệ, đáp ứng được các yếu tố quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 4 Thông tư 99/2025/TT-BTC thì được chọn một loại ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ trong kế toán để ghi sổ kế toán và chịu trách nhiệm về lựa chọn đó trước pháp luật.
(2) Doanh nghiệp căn cứ vào các yếu tố sau đây để xác định đơn vị tiền tệ trong kế toán:
- Đơn vị tiền tệ mà ảnh hưởng chính đến giá bán hàng hóa, dịch vụ và thường là đơn vị tiền tệ dùng để niêm yết giá bán hàng hóa, dịch vụ và thanh toán;
- Đơn vị tiền tệ mà ảnh hưởng chính đến chi phí nhân công, chi phí nguyên vật liệu, chi phí sản xuất, kinh doanh khác và thường là đơn vị tiền tệ dùng để thanh toán cho các chi phí đó.
(3) Trường hợp căn cứ vào các yếu tố tại khoản 2 Điều này mà doanh nghiệp chưa xác định được đơn vị tiền tệ trong kế toán thì các yếu tố sau đây cũng được xem xét để làm căn cứ xác định đơn vị tiền tệ trong kế toán của doanh nghiệp:
- Đơn vị tiền tệ sử dụng để huy động các nguồn lực tài chính (đơn vị tiền tệ sử dụng khi phát hành công cụ nợ, công cụ vốn,...);
- Đơn vị tiền tệ thường xuyên thu được từ các hoạt động kinh doanh và được sử dụng để tích trữ.
(4) Đơn vị tiền tệ trong kế toán phản ánh các giao dịch, sự kiện, điều kiện liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp. Sau khi xác định được đơn vị tiền tệ trong kế toán thì doanh nghiệp không được thay đổi, trừ khi có sự thay đổi lớn về hoạt động quản lý và kinh doanh dẫn đến thay đổi trọng yếu trong các giao dịch, sự kiện và điều kiện đó.
Chế độ kế toán theo Thông tư 99 áp dụng cho những doanh nghiệp nào?
Căn cứ Điều 2 Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định như sau:
Đối tượng áp dụng
1. Thông tư này hướng dẫn kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế.
2. Các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện chế độ kế toán hoặc văn bản quy phạm pháp luật về kế toán theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Như vậy, chế độ kế toán theo Thông tư 99 sẽ áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế.
Các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện chế độ kế toán hoặc văn bản quy phạm pháp luật về kế toán theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Sổ kế toán hiện nay bao gồm những nội dung gì?
Theo Điều 24 Luật kế toán 2015 quy định về sổ kế toán như sau:
Sổ kế toán
1. Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh có liên quan đến đơn vị kế toán.
2. Sổ kế toán phải ghi rõ tên đơn vị kế toán; tên sổ; ngày, tháng, năm lập sổ; ngày, tháng, năm khóa sổ; chữ ký của người lập sổ, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán; số trang; đóng dấu giáp lai.
3. Sổ kế toán phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Ngày, tháng, năm ghi sổ;
b) Số hiệu và ngày, tháng, năm của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ;
c) Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
d) Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi vào các tài khoản kế toán;
đ) Số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ.
4. Sổ kế toán gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết.
5. Bộ Tài chính quy định chi tiết về sổ kế toán.
Vì vậy, theo quy định trên, sổ kế toán phải có các nội dung chủ yếu sau:
- Ngày, tháng, năm ghi sổ;
- Số hiệu và ngày, tháng, năm của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ;
- Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
- Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi vào các tài khoản kế toán;
- Số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];