Tiền thưởng Tết 2026 sẽ tính thuế thu nhập cá nhân như thế nào?
Theo điểm e khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định chi tiết về thu nhập chịu thuế tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 và Điều 3 Nghị định 65/2013/NĐ-CP, trong đó các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán là thu nhập chịu thuế, trừ các khoản tiền thưởng sau đây:
- Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, bao gồm cả tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng, cụ thể:
+ Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua như Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chiến sĩ thi đua cơ sở, Lao động tiên tiến, Chiến sỹ tiên tiến.
+ Tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng.
+ Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu do Nhà nước phong tặng.
+ Tiền thưởng kèm theo các giải thưởng do các Hội, tổ chức thuộc các Tổ chức chính trị, Tổ chức chính trị - xã hội, Tổ chức xã hội, Tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Trung ương và địa phương trao tặng phù hợp với điều lệ của tổ chức đó và phù hợp với quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
+ Tiền thưởng kèm theo giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước.
+ Tiền thưởng kèm theo Kỷ niệm chương, Huy hiệu.
+ Tiền thưởng kèm theo Bằng khen, Giấy khen.
- Tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận.
- Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận.
- Tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Như vậy, tiền thưởng dịp lễ, tết là khoản thu nhập từ tiền lương tiền công và không nằm trong các khoản tiền thưởng được loại trừ, vì vậy tiền thưởng dịp lễ, tết vẫn phải nộp thuế thu nhập cá nhân nếu tổng thu nhập đến mức phải nộp thuế.
Hướng dẫn tính thuế thu nhập cá nhân đối với tiền thưởng Tết 2026 như sau:
Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC về căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công cụ thể như sau:
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập tính thuế và thuế suất, cụ thể như sau:
1. Thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư này trừ (-) các khoản giảm trừ sau:
a) Các khoản giảm trừ gia cảnh theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 9 Thông tư này.
b) Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 9 Thông tư này.
c) Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học theo hướng dẫn tại khoản 3, Điều 9 Thông tư này.
...
Theo đó, thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được tính theo công thức:
Số thuế TNCN = thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công x thuế suất
Trong đó:
Tiền thưởng tết được xem là khoản tiền người lao động được nhận vào dịp cuối năm dựa trên thỏa thuận giữa các bên cũng như hiệu suất làm việc của người lao động và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Khoản tiền này cũng mang tính chất như tiền lương, tiền công.
(1) Thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là khoản thu nhập được xác định bằng thu nhập chịu thuế theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư 111/2013/TT-BTC trừ đi các khoản giảm trừ bao gồm:
- Các khoản giảm trừ gia cảnh áp dụng theo quy định tại Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 như sau:
Mức giảm trừ gia cảnh
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 như sau:
1. Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
2. Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.
Theo đó, các mức giảm trừ gia cảnh được chia thành 02 trường hợp:
+ Mức giảm trừ đối với bản thân người nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
+ Mức giảm trừ đối với người phụ thuộc của người nộp thuế là 4,4 triệu đồng/tháng/người;
- Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện;
- Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học
(2) Thuế suất thuế TNCN áp dụng theo Biểu thuế lũy tiến từng phần dưới đây:
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 60 | Đến 5 | 5 |
2 | Trên 60 đến 120 | Trên 5 đến 10 | 10 |
3 | Trên 120 đến 216 | Trên 10 đến 18 | 15 |
4 | Trên 216 đến 384 | Trên 18 đến 32 | 20 |
5 | Trên 384 đến 624 | Trên 32 đến 52 | 25 |
6 | Trên 624 đến 960 | Trên 52 đến 80 | 30 |
7 | Trên 960 | Trên 80 | 35 |
Như vậy, cách tính thuế TNCN từ khoản thưởng Tết được tính theo công thức thu nhập tính thuế TNCN x thuế suất như trên.
Ví dụ: Ông T là người lao động được nhận thưởng tết với số tiền là 25 triệu đồng và lương tháng 01 là 16 triệu đồng và các khoản bảo hiểm là: 8% bảo hiểm xã hội, 1.5% bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp 1%. Theo đó, số thuế TNCN mà ôngT phải nộp đối với khoản tiền thưởng cụ thể tính như sau: (1) Thu nhập chịu thuế của ông A tổng cộng là 41 triệu đồng (2) Các khoản giảm trừ của ông A được tính như sau: - Giảm trừ bản thân với mức giảm trừ là 11.000.000 đồng (theo quy định hiện hành) - Giảm trừ đối với các khoản bảo hiểm bao gồm bảo hiểm xã hội 8%, bảo hiểm y tế 1,5%, bảo hiểm thất nghiệp 1% được tính = 16.000.000 đồng x (8% + 1,5% + 1%) = 1.680.000 đồng; Theo đó, tiền thưởng sẽ không tính vào khoản giảm trừ đối với khoản bảo hiểm mà chỉ tính trên khoản tiền lương hàng tháng. Tổng số tiền từ các khoản được giảm trừ bằng: 12.680.000 đồng Thu nhập tính thuế TNCN của ông A được tính bằng thu nhập chịu thuế - các khoản giảm trừ = 41.000.000 đồng - 12.680.000 đồng = 28.320.000 đồng Số thuế TNCN ông A phải nộp được tính: thu nhập tính thuế TNCN x thuế suất áp dụng theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, cụ thể: + Bậc 1: 5.000.000 đồng x 5% = 250.000 đồng; + Bậc 2: (10.000.000 đồng - 5.000.000 đồng) x 10% = 500.000 đồng; + Bậc 3: (18.000.000 đồng - 10.000.000 đồng) x 15% = 1.200.000 đồng; + Bậc 4: (28.320.000 đồng - 18.000.000 đồng) x 20% = 2.064.000 đồng; Như vậy, tổng số thuế TNCN ông A phải nộp là: 3.764.000 đồng. |
Ngoài ra, gần đây Bộ Tư pháp vừa công bố tài liệu họp thẩm định dự án Luật Thuế thu nhập cá nhân, trong đó bao gồm dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân (thay thế) Tải về
Theo đó, tại Điều 8 Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân đã đề xuất 2 phương án về thuế suất thuế TNCN như sau:
Phương án 1:
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 15 |
3 | Trên 360 đến 600 | Trên 30 đến 50 | 25 |
4 | Trên 600 đến 960 | Trên 50 đến 80 | 30 |
5 | Trên 960 | Trên 80 | 35 |
Hướng dẫn tính thuế thu nhập cá nhân đối với tiền thưởng Tết 2026 theo Phương án 1 như sau:
Ví dụ: Ông T là người lao động được nhận thưởng tết với số tiền là 25 triệu đồng và lương tháng 01 là 16 triệu đồng và các khoản bảo hiểm là: 8% bảo hiểm xã hội, 1.5% bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp 1%. Theo đó, số thuế TNCN mà ôngT phải nộp đối với khoản tiền thưởng cụ thể tính như sau: (1) Thu nhập chịu thuế của ông A tổng cộng là 41 triệu đồng (2) Các khoản giảm trừ của ông A được tính như sau: - Giảm trừ bản thân với mức giảm trừ là 11.000.000 đồng (theo quy định hiện hành) - Giảm trừ đối với các khoản bảo hiểm bao gồm bảo hiểm xã hội 8%, bảo hiểm y tế 1,5%, bảo hiểm thất nghiệp 1% được tính = 16.000.000 đồng x (8% + 1,5% + 1%) = 1.680.000 đồng; Theo đó, tiền thưởng sẽ không tính vào khoản giảm trừ đối với khoản bảo hiểm mà chỉ tính trên khoản tiền lương hàng tháng. Tổng số tiền từ các khoản được giảm trừ bằng: 12.680.000 đồng Thu nhập tính thuế TNCN của ông A được tính bằng thu nhập chịu thuế - các khoản giảm trừ = 41.000.000 đồng - 12.680.000 đồng = 28.320.000 đồng Số thuế TNCN ông A phải nộp được tính: thu nhập tính thuế TNCN x thuế suất áp dụng theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, cụ thể: + Bậc 1: 10.000.000 đồng x 5% = 500.000 đồng; + Bậc 2: (28.320.000 đồng - 10.000.000 đồng) x 15% = 2.748.000 đồng; Như vậy, tổng số thuế TNCN ông A phải nộp là: 3.248.000 đồng. |
Phương án 2:
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 15 |
3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 25 |
4 | Trên 720 đến 1200 | Trên 60 đến 100 | 30 |
5 | Trên 1200 | Trên 100 | 35 |
Hướng dẫn tính thuế thu nhập cá nhân đối với tiền thưởng Tết 2026 theo Phương án 2 như sau:
Ví dụ: Ông T là người lao động được nhận thưởng tết với số tiền là 25 triệu đồng và lương tháng 01 là 16 triệu đồng và các khoản bảo hiểm là: 8% bảo hiểm xã hội, 1.5% bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp 1%. Theo đó, số thuế TNCN mà ôngT phải nộp đối với khoản tiền thưởng cụ thể tính như sau: (1) Thu nhập chịu thuế của ông A tổng cộng là 41 triệu đồng (2) Các khoản giảm trừ của ông A được tính như sau: - Giảm trừ bản thân với mức giảm trừ là 11.000.000 đồng (theo quy định hiện hành) - Giảm trừ đối với các khoản bảo hiểm bao gồm bảo hiểm xã hội 8%, bảo hiểm y tế 1,5%, bảo hiểm thất nghiệp 1% được tính = 16.000.000 đồng x (8% + 1,5% + 1%) = 1.680.000 đồng; Theo đó, tiền thưởng sẽ không tính vào khoản giảm trừ đối với khoản bảo hiểm mà chỉ tính trên khoản tiền lương hàng tháng. Tổng số tiền từ các khoản được giảm trừ bằng: 12.680.000 đồng Thu nhập tính thuế TNCN của ông A được tính bằng thu nhập chịu thuế - các khoản giảm trừ = 41.000.000 đồng - 12.680.000 đồng = 28.320.000 đồng Số thuế TNCN ông A phải nộp được tính: thu nhập tính thuế TNCN x thuế suất áp dụng theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, cụ thể: + Bậc 1: 10.000.000 đồng x 5% = 500.000 đồng; + Bậc 2: (28.320.000 đồng - 10.000.000 đồng) x 15% =2.748.000 đồng; Như vậy, tổng số thuế TNCN ông A phải nộp là: 3.248.000 đồng. |

Tiền thưởng Tết 2026 sẽ tính thuế thu nhập cá nhân như thế nào?
Lịch nghỉ Tết âm lịch 2026 chính thức của người lao động?
Vừa qua, tại Công văn 9859/VPCP-KGVX năm 2025 về việc nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh năm 2026, Chính phủ đã đồng ý với đề xuất của Bộ Nội vụ (tại văn bản 8764/BNV-CVL ngày 01/10/ 2025) về phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh năm 2026.
Trước đó, Bộ Nội vụ đã có Công văn 8764/BNV-CVL năm 2025 ngày 1/10/2025 gửi Thủ tướng Chính phủ đề xuất phương án nghỉ Tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh năm 2026.
Theo đó, tại Công văn 8764/BNV-CVL năm 2025, Bộ Nội vụ đề xuất phương án nghỉ Tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh năm 2026 thì lịch nghỉ tết nguyên đán 2026 của 34 tỉnh thành đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, doanh nghiệp như sau:
(1) Đối với công chức, viên chức:
- Nghỉ tết Âm lịch năm 2026: Nghỉ 05 ngày theo quy định, trong đó nghỉ 01 ngày trước Tết và 04 ngày sau Tết.
- Công chức, viên chức nghỉ tết Âm lịch năm 2026 từ thứ Bảy ngày 14/02/2026 Dương lịch (tức ngày 27 tháng Chạp năm Ất Tỵ) đến hết Chủ nhật ngày 22/02/2026 Dương lịch (tức ngày mùng 6 tháng Giêng năm Bính Ngọ) (tức nghỉ 9 ngày).
(2) Đối với người lao động:
Căn cứ vào điều kiện thực tế và lịch nghỉ đối với công chức, viên chức, người sử dụng lao động bố trí lịch nghỉ Tết Âm lịch cụ thể:
- Dịp nghỉ tết Âm lịch năm 2026: Lựa chọn 01 ngày cuối năm Ất Tỵ và 04 ngày đầu năm Bính Ngọ hoặc 02 ngày cuối năm Ất Tỵ và 03 ngày đầu năm Bính Ngọ hoặc 03 ngày cuối năm Ất Tỵ và 02 ngày đầu năm Bính Ngọ.
- Thông báo phương án nghỉ tết Âm lịch năm 2026 cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày.
- Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 thì người sử dụng lao động bố trí nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần cho người lao động vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động 2019
- Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ tết Âm lịch năm 2026 cho người lao động như phương án đối với công chức, viên chức; khuyến khích những thỏa thuận có lợi hơn cho người lao động.
Như vậy, theo phương án trên dịp nghỉ Tết Nguyên đán năm 2026, người lao động sẽ được nghỉ 5 ngày.
Lưu ý: Nếu ngày nghỉ tết tuần trùng với ngày nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động bố trí nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần cho người lao động vào ngày làm việc kế tiếp
Tết Âm lịch 2026 có ngày 30 tết không?
Theo Lịch vạn niên về tết âm lịch 2026 như sau:
- Ngày 28 Tết là Chủ nhật ngày 15/02/2026 Dương lịch.
- Ngày 29 Tết là Thứ 2 ngày 16/02/2026 Dương lịch.
- Mùng 1 Tết là Thứ 3 ngày 17/02/2026 Dương lịch.
- Mùng 2 Tết là Thứ 4, ngày 18/02/2026 Dương lịch.
- Mùng 3 Tết vào Thứ 5 ngày 19/02/2026 Dương lịch
- Mùng 4 Tết vào Thứ 6 ngày 20/02/2026 Dương lịch
- Mùng 5 Tết vào Thứ 7 ngày 21/02/2026 Dương lịch
Như vậy, Tết Âm lịch 2026 không có ngày 30 tết.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];