Khoản tiền thưởng Tết hay lương tháng 13 cộng vào thu nhập tháng 12 hoặc tháng 1 có làm tăng thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần không?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 7,752 lượt xem
14:25 | 04/11/2025
Khoản tiền thưởng Tết hay lương tháng 13 cộng vào thu nhập tháng 12 hoặc tháng 1 có làm tăng thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần không?
Nội dung chính
  1. Khoản tiền thưởng Tết hay lương tháng 13 cộng vào thu nhập tháng 12 hoặc tháng 1 có làm tăng thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần không?
  2. Cách tính tiền thưởng Tết 2026 theo mức giảm trừ gia cảnh mới nhất?
  3. Tiền lương đi làm ngày Tết có chịu miễn thuế TNCN không?

Khoản tiền thưởng Tết hay lương tháng 13 cộng vào thu nhập tháng 12 hoặc tháng 1 có làm tăng thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần không?

Xem thêm: Loạt chính sách mới từ ngày 1/11/2025 chính thức sẽ được áp dụng?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 65/2013/NĐ-CP quy định tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công nhận được dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền là khoản thu nhập chịu thuế TNCN.

Ngoài ra, tại khoản 2 Điều 28 Nghị định 65/2013/NĐ-CP cũng quy định về các loại thu nhập phải khấu trừ thuế như sau:

Khấu trừ thuế
...
2. Các loại thu nhập phải khấu trừ thuế:
a) Thu nhập của cá nhân không cư trú, bao gồm cả trường hợp không hiện diện tại Việt Nam;
b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công, tiền thù lao, kể cả tiền thù lao từ hoạt động môi giới;
c) Thu nhập của cá nhân từ hoạt động đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, bán hàng đa cấp;
d) Thu nhập từ đầu tư vốn;
đ) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú, chuyển nhượng chứng khoán;
e) Thu nhập từ trúng thưởng;
g) Thu nhập từ bản quyền;
h) Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.
...

Đồng thời, tại khoản 1 Điều 31 Nghị định 65/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 16 Điều 2 Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định như sau:

Trách nhiệm khấu trừ, khai thuế, công bố thông tin của tổ chức trả thu nhập, tổ chức nơi cá nhân chuyển nhượng vốn, tổ chức lưu ký, phát hành chứng khoán, tổ chức Việt Nam ký hợp đồng mua dịch vụ của nhà thầu nước ngoài không hoạt động tại Việt Nam
1. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ thuế khi trả thu nhập cho cá nhân như sau:
a) Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân có ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên: Hàng tháng tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập khấu trừ thuế của từng cá nhân căn cứ vào thu nhập tính thuế tháng và biểu thuế Lũy tiến từng phần; tạm tính giảm trừ gia cảnh theo bản khai của người nộp thuế để tính số thuế phải nộp trong tháng, thực hiện khấu trừ thuế và không phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc khai tạm tính giảm trừ gia cảnh này. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khai thuế, nộp thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 30 Nghị định này và theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
...

Mặt khác, theo quy định tại điểm a khoản 1, điểm c khoản 2 và điểm d khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP thì tổ chức khấu trừ thuế TNCN thực hiện khai thuế TNCN theo tháng/quý. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế và quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi trả. Hoặc cá nhân thực hiện tự khai thuế, nộp thuế, khai quyết toán thuế TNCN trong một số trường hợp.

Thêm vào đó, theo điểm a, c khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC cũng quy định về các khoản thu nhập chịu thuế như sau:

Các khoản thu nhập chịu thuế
Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
1. Thu nhập từ kinh doanh
Thu nhập từ kinh doanh là thu nhập có được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực sau:
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
...
e) Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán, trừ các khoản tiền thưởng sau đây:
e.1) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, bao gồm cả tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng, cụ thể:
e.1.1) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua như Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chiến sĩ thi đua cơ sở, Lao động tiên tiến, Chiến sỹ tiên tiến.
e.1.2) Tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng.
e.1.3) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu do Nhà nước phong tặng.
e.1.4) Tiền thưởng kèm theo các giải thưởng do các Hội, tổ chức thuộc các Tổ chức chính trị, Tổ chức chính trị - xã hội, Tổ chức xã hội, Tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Trung ương và địa phương trao tặng phù hợp với điều lệ của tổ chức đó và phù hợp với quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng.
e.1.5) Tiền thưởng kèm theo giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước.
e.1.6) Tiền thưởng kèm theo Kỷ niệm chương, Huy hiệu.
e.1.7) Tiền thưởng kèm theo Bằng khen, Giấy khen.
Thẩm quyền ra quyết định khen thưởng, mức tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng nêu trên phải phù hợp với quy định của Luật Thi đua khen thưởng.
e.2) Tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận.
e.3) Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận.
e.4) Tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
...

Và tại khoản 2 Điều 8 Thông tư 111/2013/TT-BTC có quy định về việc xác định thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công như sau:

Xác định thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công
...
2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
a) Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 2 Thông tư này.
b) Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế.
Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.
Riêng thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản tiền phí mua sản phẩm bảo hiểm có tích lũy theo hướng dẫn tại điểm đ.2, khoản 2, Điều 2 Thông tư này là thời điểm doanh nghiệp bảo hiểm, công ty quản lý quỹ hữu trí tự nguyện trả tiền bảo hiểm.

Cuối cùng, tại tiết b.1 điểm b khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC cũng đã quy định đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.

Từ các quy định trên, có thể thấy thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định là tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao và các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương mà người lao động nhận được trong kỳ tính thuế.

Theo đó, khoản tiền thưởng Tết hay lương tháng 13 được xác định là thu nhập chịu thuế TNCN, và được tính vào tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công của người lao động.

Khi khoản tiền thưởng này được cộng vào thu nhập tháng 12 hoặc tháng 1, tổng thu nhập trong tháng đó sẽ tăng lên. Điều này có thể dẫn đến việc thu nhập của cá nhân trong tháng này vượt qua các bậc thuế của biểu thuế lũy tiến từng phần những tháng trước đó.

Mặt khác, biểu thuế lũy tiến từng phần quy định bậc thuế tăng dần khi thu nhập của cá nhân vượt qua các ngưỡng nhất định. Vì vậy, khi tổng thu nhập trong tháng được cộng thêm khoản thưởng cuối năm, thu nhập tháng đó sẽ bị áp bậc thuế cao hơn so với các tháng không có khoản thưởng.

Như vậy, việc cộng khoản tiền thưởng Tết hay lương tháng 13 vào thu nhập tháng 12 hoặc tháng 1, thuế TNCN phải nộp sẽ tăng lên vì thu nhập tháng đó bao gồm cả tiền lương tháng và cả tiền thưởng cuối năm.

Khoản tiền thưởng Tết hay lương tháng 13 cộng vào thu nhập tháng 12 hoặc tháng 1 có làm tăng thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần không?

Khoản tiền thưởng Tết hay lương tháng 13 cộng vào thu nhập tháng 12 hoặc tháng 1 có làm tăng thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần không? (Hình từ Internet)

Cách tính tiền thưởng Tết 2026 theo mức giảm trừ gia cảnh mới nhất?

Hiện hành căn cứ theo Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi tại khoản 6 Điều 25 Thông tư 92/2015/TT-BTC thì công thức tính thuế thu nhập cá nhân với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên và có thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:

Số tiền thuế thu nhập cá nhân = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Trong đó:

- Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ (khoản giảm trừ gia cảnh; khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện; khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học)

- Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được áp dụng theo Biểu thuế lũy tiến từng phần hiện hành như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 60

Đến 5

5

2

Trên 60 đến 120

Trên 5 đến 10

10

3

Trên 120 đến 216

Trên 10 đến 18

15

4

Trên 216 đến 384

Trên 18 đến 32

20

5

Trên 384 đến 624

Trên 32 đến 52

25

6

Trên 624 đến 960

Trên 52 đến 80

30

7

Trên 960

Trên 80

35

Bên cạnh đó, ngày 17/10/2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã thông qua Dự thảo Nghị quyết điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh Tải về.

Từ năm 2026 với mức giảm trừ gia cảnh đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng và người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/ tháng.

Ví dụ cách tính thuế TNCN tiền thưởng tết 2026 theo mức giảm trừ gia cảnh 2026: Giả sử chị A độc thân, không có người phụ thuộc, nhận lương tháng 20 triệu đồng và thưởng Tết 2026 là 30 triệu đồng (trả vào tháng 2/2026), các khoản bảo hiểm là: 8% bảo hiểm xã hội, 1.5% bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp 1%.

Thuế thu nhập cá nhân tạm nộp trong tháng của chị A được tính như sau:

- Thu nhập chịu thuế của chị A là 20 triệu + 30 triệu = 50 triệu đồng.

- Chị A được giảm trừ các khoản sau:

+ Giảm trừ gia cảnh cho bản thân: 15,5 triệu đồng

+ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp: 20.000.000 × (8% + 1,5% + 1%) = 2.100.000 đồng.

Lưu ý: thưởng không tính tiền bảo hiểm, chỉ tính tiền bảo hiểm trên số tiền lương.

Tổng cộng các khoản được giảm trừ là: 15.500.000 + 2.100.000 = 17.600.000 đồng

- Thu nhập tính thuế của chị A là: 50.000.000 - 17.600.000 = 32.400.000 triệu đồng

Số thuế phải nộp tính theo từng bậc của Biểu thuế lũy tiến từng phần:

+ Bậc 1: thu nhập tính thuế đến 5 triệu đồng, thuế suất 5%:

5 triệu đồng × 5% = 0,25 triệu đồng

+ Bậc 2: thu nhập tính thuế trên 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng, thuế suất 10%:

(10 triệu đồng - 5 triệu đồng) × 10% = 0,5 triệu đồng

+ Bậc 3: thu nhập tính thuế trên 10 triệu đồng đến 18 triệu đồng, thuế suất 15%:

(18 triệu đồng - 10 triệu đồng) × 15% = 1,2 triệu đồng

+ Bậc 4: thu nhập tính thuế trên 18 triệu đồng đến 32 triệu đồng, thuế suất 20%:

(32 triệu đồng - 18 triệu đồng) × 20% = 2,8 triệu đồng

+Bậc 5: thu nhập tính thuế trên 32 triệu đến 50 triệu đồng, thuế suất 25%:

(32,4 triệu - 32 triệu đồng) x 25% = 0,1 triệu đồng

Tổng số thuế chị A phải tạm nộp trong tháng = 0,25 triệu đồng + 0,5 triệu đồng + 1,2 triệu đồng + 2,8 triệu đồng + 0,1 triệu đồng = 4,85 triệu đồng

Đồng thời theo chương trình kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV, dự kiến trình Quốc hội thông qua Dự án Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi) Tải về

Và tại Nghị quyết 278/NQ-CP năm 2025 Chính phủ yêu cầu hoàn thiện quy định về phương án 2 Biểu thuế TNCN như Bộ Tài chính báo cáo tại Tờ trình số 570/TTr-BTC ngày 7 tháng 9 năm 2025.

Thuế suất thuế TNCN được đề xuất sửa đổi như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 120

Đến 10

5

2

Trên 120 đến 360

Trên 10 đến 30

15

3

Trên 360 đến 720

Trên 30 đến 56

25

4

Trên 720 đến 1200

Trên 60 đến 100

30

5

Trên 1200

Trên 100

35

Theo đó, nếu thông qua phương án 2 thì tiền thuế TNCN sẽ có sự thay đổi như sau:

Ví dụ cách tính thuế TNCN tiền thưởng tết 2026 theo mức giảm trừ gia cảnh 2026 và Dự kiến mức thuế suất thuế TNCN mới: Giả sử chị A độc thân, không có người phụ thuộc, nhận lương tháng 20 triệu đồng và thưởng Tết 2026 là 30 triệu đồng (trả vào tháng 2/2026), các khoản bảo hiểm là: 8% bảo hiểm xã hội, 1.5% bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp 1%.

Thuế thu nhập cá nhân tạm nộp trong tháng của chị A được tính như sau:

- Thu nhập chịu thuế của chị A là 20 triệu + 30 triệu = 50 triệu đồng.

- Chị A được giảm trừ các khoản sau:

+ Giảm trừ gia cảnh cho bản thân: 15,5 triệu đồng

+ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp: 20.000.000 × (8% + 1,5% + 1%) = 2.100.000 đồng.

Lưu ý: thưởng không tính tiền bảo hiểm, chỉ tính tiền bảo hiểm trên số tiền lương.

Tổng cộng các khoản được giảm trừ là: 15.500.000 + 2.100.000 = 17.600.000 đồng

- Thu nhập tính thuế của chị A là: 50.000.000 - 17.600.000 = 32.400.000 triệu đồng

Số thuế phải nộp tính theo từng bậc của Biểu thuế lũy tiến từng phần:

+ Bậc 1: thu nhập tính thuế đến 10 triệu đồng, thuế suất 5%:

10.000.000 đồng × 5% = 500.000 đồng

+ Bậc 2: thu nhập tính thuế trên 10 triệu đồng đến 30 triệu đồng, thuế suất 15%:

(30.000.000 đồng - 10.000.000 đồng) × 15% = 3.000.000 đồng

+ Bậc 3: thu nhập tính thuế trên 30 triệu đồng đến 56 triệu đồng, thuế suất 25%:

(32.400.000 đồng - 30.000.000 đồng) × 25% = 600.000 đồng

Tổng số thuế chị A phải tạm nộp trong tháng là 4.100.000 đồng

Tiền lương đi làm ngày Tết có chịu miễn thuế TNCN không?

Theo điểm a khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 quy định về thu nhập chịu thuế:

Thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
...

Theo đó, tiền lương khi đi làm vào ngày Tết vẫn phải chịu thuế TNCN do đây là khoản tiền mang tính chất tiền lương, tiền công.

Tuy nhiên, theo khoản 9 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định về thu nhập được miễn thuế:

Thu nhập được miễn thuế
...
9. Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật.
...

Và điểm i khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn quy định trên như sau:

Các khoản thu nhập được miễn thuế
1. Căn cứ quy định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4 của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm:
...
i) Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ luật Lao động. Cụ thể như sau:
i.1) Phần tiền lương, tiền công trả cao hơn do phải làm việc ban đêm, làm thêm giờ được miễn thuế căn cứ vào tiền lương, tiền công thực trả do phải làm đêm, thêm giờ trừ (-) đi mức tiền lương, tiền công tính theo ngày làm việc bình thường.
...
i.2) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ, khoản tiền lương trả thêm do làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại đơn vị trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế.
...

Như vậy, theo các quy định trên tiền lương làm thêm giờ vào ngày Tết sẽ được miễn thuế TNCN nhưng sẽ không được miễn toàn bộ mà chỉ miễn thuế đối với phần thu nhập được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc trong giờ theo quy định Bộ luật Lao động 2019.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất