Thuế môn bài hạch toán vào tài khoản nào theo quy định hiện hành?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 139/2016/NĐ-CP thì các doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật là một trong những đối tượng phải nộp lệ phí môn bài mà lệ phí môn bài là cách gọi khác của thuế môn bài.
Đồng thời, theo quy định tại khoản 7 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 thì từ ngày 01/01/2026 sẽ chính thức bãi bỏ việc nộp thuế môn bài vậy nên hiện nay việc hạch toán thuế môn bài sẽ chỉ áp dụng cho khoản thuế môn bài được nộp trong năm 2025 nhằm thực hiện việc quyết toán thuế TNDN năm 2025 diễn ra vào 2026.
Mà theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Thông tư 99/2025/TT-BTC thì Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp sẽ có hiệu lực cho đến hết ngày 31/12/2025. Như vậy, để trả lời cho câu hỏi thuế môn bài hạch toán vào tài khoản nào thì sẽ phải áp dụng theo hướng dẫn tại Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Cụ thể căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 52 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định về kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước như sau:
Tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
...
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
...
Tài khoản 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, có 9 tài khoản cấp 2:
..
- Tài khoản 3337 - Thuế nhà đất, tiền thuê đất: Phản ánh số thuế nhà đất, tiền thuê đất phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
- Tài khoản 3338- Thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế khác: Phản ánh số phải nộp, đã nộp và còn phải nộp về thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế khác, như: Thuế môn bài, thuế nộp thay cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam...
+ TK 33381: Thuế bảo vệ môi trường: Phản ánh số thuế bảo vệ môi trường phải nộp, đã nộp và còn phải nộp;
+ TK 33382: Các loại thuế khác: Phản ánh số phải nộp, đã nộp, còn phải nộp các loại thuế khác. Doanh nghiệp được chủ động mở các TK cấp 4 chi tiết cho từng loại thuế phù hợp với yêu cầu quản lý.
- Tài khoản 3339 - Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác: Phản ánh số phải nộp, đã nộp và còn phải nộp về các khoản phí, lệ phí, các khoản phải nộp khác cho Nhà nước ngoài các khoản đã ghi vào các tài khoản từ 3331 đến 3338. Tài khoản này còn phản ánh các khoản Nhà nước trợ cấp cho doanh nghiệp (nếu có) như các khoản trợ cấp, trợ giá.
...
Như vậy theo quy định trên thì để hoạch toán số thuế môn bài doanh nghiệp sẽ phải sử dụng tài khoản 3382. Tài khoản này phản ánh đầy đủ các số thuế môn bài phải nộp, đã nộp và còn phải nộp của doanh nghiệp trong kì kế toán.
Trường hợp, doanh nghiệp muốn phù hợp hơn với điều kiện quản lý thì doanh nghiệp có thể chủ động mở thêm tài khoản cấp 4 từ tài khoản 3382 để thực hiện hạch toán chi tiết hơn khoản thuế môn bài doanh nghiệp phải nộp.
>> Xem thêm:
Thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN đối với hoạt động cung cấp điện là khi nào?
Doanh nghiệp thanh lý tài sản cố định thì hạch toán vào tài khoản kế toán nào?
Thu tiền rồi mới cung cấp dịch vụ thì lập hóa đơn tại thời điểm nào?
Trên đây là phần nội dung trả lời cho câu hỏi "Thuế môn bài hạch toán vào tài khoản nào theo quy định hiện hành?"

Thuế môn bài hạch toán vào tài khoản nào theo quy định hiện hành?(hình từ internet)
Mức thu thuế môn bài đối với các doanh nghiệp như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về mức thu lệ phí môn bài như sau:
Mức thu lệ phí môn bài
1. Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:
a) Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 đồng/năm;
b) Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 đồng/năm;
c) Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác: 1.000.000 đồng/năm.
Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức quy định tại điểm a và điểm b khoản này căn cứ vào vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; trường hợp không có vốn điều lệ thì căn cứ vào vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
2. Mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:
a) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1.000.000 đồng/năm;
b) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm: 500.000 đồng/năm;
c) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm: 300.000 đồng/năm.
...
Như vậy, mức thu thuế môn bài đối với các doanh nghiệp cụ thể như sau:
- Đối với các doanh nghiệp có mức vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng mức thu sẽ là 3.000.000 đồng/năm.
- Đối với các doanh nghiệp có mức vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống mức thu sẽ là 3.000.000 đồng/năm.
Ngoài ra, đối với các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác mức thu sẽ là 1.000.000 đồng/năm.
Việc nộp thuế môn bài hàng năm diễn ra vào thời điểm nào?
Căn cứ theo quy định tại khoản 9 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về thời hạn nộp thuế đối với các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước từ đất, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, tiền sử dụng khu vực biển, lệ phí trước bạ, lệ phí môn bài như sau:
Thời hạn nộp thuế đối với các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước từ đất, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, tiền sử dụng khu vực biển, lệ phí trước bạ, lệ phí môn bài
...
9. Lệ phí môn bài:
a) Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm.
b) Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp) khi kết thúc thời gian được miễn lệ phí môn bài (năm thứ tư kể từ năm thành lập doanh nghiệp) thì thời hạn nộp lệ phí môn bài như sau:
b.1) Trường hợp kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng đầu năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 7 năm kết thúc thời gian miễn.
b.2) Trường hợp kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng cuối năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm liền kề năm kết thúc thời gian miễn.
...
Như vậy, theo quy định trên hàng năm các đối tượng thuộc nhóm đối tượng là người nộp thuế môn bài sẽ phải nộp thuế môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 1 hàng năm.
Lưu ý: chính thức từ ngày 01/01/2026 đã bãi bỏ việc thu nộp thuế môn bài theo quy định tại khoản 7 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];