Thuế cơ sở 15 thành phồ Hồ Chí Minh quản lý những địa bàn nào?

Nguyễn Trường Thành 352 lượt xem
00:20 | 11/08/2025
Thuế cơ sở 15 thành phồ Hồ Chí Minh quản lý những địa bàn nào? Cơ quan quản lý thuế có những quyền hạn như thế nào?
Nội dung chính
  1. Thuế cơ sở 15 thành phồ Hồ Chí Minh quản lý những địa bàn nào?
  2. Cơ quan quản lý thuế có những quyền hạn như thế nào?
  3. Quản lý thuế gồm những nội dung nào?

Thuế cơ sở 15 thành phồ Hồ Chí Minh quản lý những địa bàn nào?

Căn cứ theo danh sách ban hành kèm theo Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 quy định về tên gọi trụ sở và địa bàn quản lý của 350 Thuế cơ sở trong đó có các Thuế cơ sở thuộc Thuế thành phố Hồ Chí Minh như sau:

STT

TÊN GỌI

ĐỊA BÀN QUẢN LÝ

NƠI ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH

...

...

...

...

10

Thuế cơ sở 10 Thành phố Hồ Chí Minh

Phường Vườn Lài, Phường Diên Hồng, Phường Hòa Hưng

Phường Diên Hồng

11

Thuế cơ sở 11 Thành phố Hồ Chí Minh

Phường Hòa Bình, Phường Phú Thọ, Phường Bình Thới, Phường Minh Phụng

Phường Bình Thới

12

Thuế cơ sở 12 Thành phố Hồ Chí Minh

Phường Đông Hưng Thuận, Phường Trung Mỹ Tây, Phường Tân Thới Hiệp, Phường Thới An, Phường An Phú Đông, Xã Hóc Môn, Xã Bà Điểm, Xã Xuân Thới Sơn, Xã Đông Thạnh

Phường Tân Thới Hiệp

13

Thuế cơ sở 13 Thành phố Hồ Chí Minh

Phường Đức Nhuận, Phường Cầu Kiệu, Phường Phú Nhuận

Phường Phú Nhuận

14

Thuế cơ sở 14 Thành phố Hồ Chí Minh

Phường Gia Định, Phường Bình Thạnh, Phường Bình Lợi Trung, Phường Thạnh Mỹ Tây, Phường Bình Quới

Phường Bình Thạnh

15

Thuế cơ sở 15 Thành phố Hồ Chí Minh

Phường Hạnh Thông, Phường An Nhơn, Phường Gò Vấp, Phường Thông Tây Hội, Phường An Hội Tây, Phường An Hội Đông

Phường An Hội Đông

16

Thuế cơ sở 16 Thành phố Hồ Chí Minh

Phường Tân Sơn Hòa, Phường Tân Sơn Nhất, Phường Tân Hòa, Phường Bảy Hiền, Phường Tân Bình, Phường Tân Sơn

Phường Tân Bình

17

Thuế cơ sở 17 Thành phố Hồ Chí Minh

Phường Tây Thạnh, Phường Tân Sơn Nhì, Phường Phú Thọ Hòa, Phường Phú Thạnh, Phường Tân Phú

Phường Tân Sơn Nhì

18

Thuế cơ sở 18 Thành phố Hồ Chí Minh

Xã Vĩnh Lộc, Xã Tân Vĩnh Lộc, Xã Bình Lợi, Xã Tân Nhựt, Xã Bình Chánh, Xã Hưng Long, Xã Bình Hưng

Xã Tân Nhựt

19

Thuế cơ sở 19 Thành phố Hồ Chí Minh

Xã An Nhơn Tây, Xã Thái Mỹ, Xã Nhuận Đức, Xã Tân An Hội, Xã Củ Chi, Xã Phú Hòa Đông, Xã Bình Mỹ

Xã Tân An Hội

20

Thuế cơ sở 20 Thành phố Hồ Chí Minh

Xã Bình Khánh, Xã Cần Giờ, Xã An Thới Đông, Xã Thạnh An

Xã Cần Giờ

...

...

...

...

Như vậy, Thuế cơ sở 15 thành phố Hồ Chí Minh quản lý những địa bàn gồm: Phường Hạnh Thông, Phường An Nhơn, Phường Gò Vấp, Phường Thông Tây Hội, Phường An Hội Tây, Phường An Hội Đông.

Thuế cơ sở 15 thành phồ Hồ Chí Minh quản lý những địa bàn nào?

Thuế cơ sở 15 thành phồ Hồ Chí Minh quản lý những địa bàn nào?

Cơ quan quản lý thuế có những quyền hạn như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 19 Luật Quản lý thuế 2019 cơ quản quản lý thuế có những quyền hạn như sau:

(1) Yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, bao gồm cả thông tin về giá trị đầu tư; số hiệu, nội dung giao dịch của các tài khoản được mở tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và giải thích việc tính thuế, khai thuế, nộp thuế.

(2) Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế và phối hợp với cơ quan quản lý thuế để thực hiện pháp luật về thuế.

(3) Kiểm tra thuế, thanh tra thuế theo quy định của pháp luật.

(4) Ấn định thuế.

(5) Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.

(6) Xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo thẩm quyền; công khai trên phương tiện thông tin đại chúng các trường hợp vi phạm pháp luật về thuế.

(7) Áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định của pháp luật.

(8) Ủy nhiệm cho cơ quan, tổ chức, cá nhân thu một số loại thuế theo quy định của Chính phủ.

(9) Cơ quan thuế áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế với người nộp thuế, với cơ quan thuế nước ngoài, vùng lãnh thổ mà Việt Nam đã ký hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế thu nhập.

(10) Mua thông tin, tài liệu, dữ liệu của các đơn vị cung cấp trong nước và ngoài nước để phục vụ công tác quản lý thuế; chi trả chi phí ủy nhiệm thu thuế từ tiền thuế thu được hoặc từ nguồn kinh phí của cơ quan quản lý thuế theo quy định của Chính phủ.

Quản lý thuế gồm những nội dung nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Luật Quản lý thuế 2019 những nội dung quản lý thuế gồm:

(1) Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế.

(2) Hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế.

(3) Khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ.

(4) Quản lý thông tin người nộp thuế.

(5) Quản lý hóa đơn, chứng từ.

(6) Kiểm tra thuế, thanh tra thuế và thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế.

(7) Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.

(8) Xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế.

(9) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế.

(10) Hợp tác quốc tế về thuế.

(11) Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất