Thông tư 130/2025/TT-BTC thay thế cho những Thông tư nào từ ngày 01/01/2026?
Mới đây, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định về hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước.
Theo đó, căn cứ theo quy định tại Điều 8 Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định về hiệu lực thi hành như sau:
Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, áp dụng từ năm ngân sách 2026.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 93/2019/TT-BTC ngày 31/12/2019, Thông tư số 51/2022/TT-BTC ngày 11/08/2022, Thông tư số 84/2024/TT-BTC ngày 26/11/2024 và Điều 3 Thông tư số 41/2025/TT-BTC ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; các mã chương trình, mục tiêu, dự án do địa phương quyết định đã được Bộ Tài chính cấp mã số, được sử dụng mã số đã được cấp.
Theo quy định trên thì Thông tư 130/2025/TT-BTC sẽ chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026 và thay thế cho những Thông tư sau đây:
- Thông tư 324/2016/TT-BTC quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 93/2019/TT-BTC.
- Điều 3 Thông tư 41/2025/TT-BTC.

Thông tư 130/2025/TT-BTC thay thế cho những Thông tư nào từ ngày 01/01/2026? (hình từ internet)
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Thông tư 130/2025/TT-BTC được quy định như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 1 Thông tư 130/2025/TT-BTC thì phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Thông tư 130/2025/TT-BTC được quy định như sau:
(1) Về phạm vi điều chỉnh: Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước áp dụng trong công tác lập dự toán; quyết định, phân bổ, giao dự toán, chấp hành, kế toán, quyết toán các khoản thu, chi ngân sách nhà nước bào gồm: Chương; Loại; Khoản; Mục, Tiểu Mục; Chương trình, mục tiêu, và dự án quốc gia; Nguồn ngân sách nhà nước; cấp ngân sách nhà nước
(2) Về đối tượng áp dụng: Thông tư 130/2025/TT-BTC sẽ áp dụng với các đối tượng sau:
- Cơ quan có nhiệm vụ quản lý thuế, chi ngân sách nhà nước các cấp
- Đơn vị dự toán ngân sách, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan
Nguyên tắc cân đối ngân sách nhà nước được quy định như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Luật Ngân sách nhà nước 2025 thì nguyên tắc cân đối ngân sách nhà nước được quy định như sau:
(1) Các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác thuộc ngân sách theo quy định của pháp luật được tổng hợp đầy đủ vào cân đối ngân sách nhà nước, theo nguyên tắc không gắn với nhiệm vụ chi cụ thể. Trường hợp có khoản thu cần gắn với nhiệm vụ chi cụ thể theo quy định của pháp luật thì được bố trí tương ứng từ các khoản thu này trong dự toán chi ngân sách để thực hiện. Việc ban hành chính sách thu ngân sách phải bảo đảm nguyên tắc cân đối ngân sách trong trung hạn, dài hạn và thực hiện các cam kết về hội nhập quốc tế.
(2) Ngân sách nhà nước được cân đối theo nguyên tắc tổng số thu từ thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác thuộc ngân sách phải lớn hơn tổng số chi thường xuyên và góp phần tích lũy ngày càng cao để chi đầu tư phát triển; trường hợp còn bội chi thì số bội chi phải nhỏ hơn số chi đầu tư phát triển, tiến tới cân bằng thu, chi ngân sách; trường hợp đặc biệt Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định.
(3) Vay để bù đắp bội chi ngân sách nhà nước chỉ được sử dụng cho chi đầu tư phát triển, không sử dụng cho chi thường xuyên.
(4) Bội chi ngân sách trung ương được bù đắp từ các nguồn sau đây:
- Vay trong nước từ phát hành trái phiếu Chính phủ, công trái xây dựng Tổ quốc và các khoản vay trong nước khác theo quy định của pháp luật;
- Vay ngoài nước từ các khoản vay của Chính phủ các nước, các tổ chức quốc tế và phát hành trái phiếu Chính phủ ra thị trường quốc tế, không bao gồm các khoản vay về cho vay lại.
(5) Bội chi ngân sách địa phương:
- Chỉ ngân sách địa phương cấp tỉnh được bội chi; bội chi ngân sách địa phương chỉ được sử dụng để đầu tư các dự án thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định;
- Bội chi ngân sách địa phương được bù đắp bằng các nguồn vay trong nước từ phát hành trái phiếu chính quyền địa phương, vay lại từ nguồn Chính phủ vay về cho vay lại và các khoản vay trong nước khác theo quy định của pháp luật;
- Bội chi ngân sách địa phương được tổng hợp vào bội chi ngân sách nhà nước và do Quốc hội quyết định.
(6) Mức dư nợ vay của ngân sách địa phương:
- Đối với các địa phương không nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương, mức dư nợ vay không vượt quá 120% số dự toán thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp;
- Đối với các địa phương nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương, mức dư nợ vay không vượt quá 80% số dự toán thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp;
- Trường hợp cần huy động vốn vay lớn hơn mức dư nợ vay quy định tại điểm a và điểm b khoản này để thực hiện dự án của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp hoặc báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân trong thời gian Hội đồng nhân dân không họp xem xét, cho ý kiến để báo cáo Chính phủ xem xét, trình Quốc hội quyết định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];