Thông báo 170, tạm dừng thi tuyển công chức ngạch Thư ký viên Toà án năm 2025?
Trước đó vào ngày 07/02/2025, Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông báo 97/TB-TANDTC năm 2025 về việc tổ chức thi tuyển dụng công chức ngạch Thư ký viên năm 2025 cho các Tòa án nhân dân thuộc khu vực phía Nam.
Theo Thông báo 97/TB-TANDTC năm 2025, Tòa án nhân dân tối cao tuyển dụng 294 chỉ tiêu công chức ngạch Thư ký viên làm việc tại các Toà án nhân dân thuộc khu vực phía Nam (gồm: Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng; Tòa án nhân dân cấp cao tại TP. Hồ Chí Minh; các đơn vị khu vực phía Nam thuộc Văn phòng Tòa án nhân dân tối cao và các Tòa án nhân dân cấp tỉnh từ Đà Nẵng trở vào).
Căn cứ Kết luận 126-KL/TW năm 2025 và Kết luận 127-KL/TW năm 2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về tiếp tục sắp xếp, tỉnh gọn tổ chức bộ máy của Tòa án nhân dân theo định hướng không tổ chức cấp huyện, Đảng ủy Tòa án nhân dân tối cao đã có chủ trương về việc tạm dừng tuyển dụng công chức cho đến khi hoàn thành việc sắp xếp tổ chức bộ máy.
Thực hiện chủ trương trên, Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông báo 170/TB-TANDTC như sau:
- Tạm dừng triển khai Kế hoạch 96/KH-TCCB và Thông báo 97/TB-TANDTC ngày 07/02/2025 của Tòa án nhân dân tối cao về việc tổ chức thi tuyển dụng công chức ngạch Thư ký viên năm 2025 cho các Tòa án nhân dân thuộc khu vực phía Nam đến khi mô hình sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy và biên chế của Tòa án nhân dân được Bộ Chính trị, Ban Bí thư phê duyệt;
- Hồ sơ đăng ký dự thi của các thí sinh sẽ được Tòa án nhân dân tối cao bảo lưu, sử dụng khi tiếp tục thực hiện việc tuyển dụng công chức theo quy định.
Tòa án nhân dân tối cao thông báo và mong nhận được sự phối hợp của các cơ quan, tổ chức, đơn vị và các thí sinh đã đăng ký dự tuyển.
Thông báo 97/TB-TANDTC: Tải về

Thông báo 170, tạm dừng thi tuyển công chức ngạch Thư ký viên Toà án năm 2025? (Hình từ Internet)
Lệ phí Tòa án năm 2025 quy định như thế nào?
Căn cứ quy định tại Điều 4 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định lệ phí toà án như sau:
- Lệ phí giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 27; các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10 và 11 Điều 29; khoản 1 và khoản 6 Điều 31; khoản 1 và khoản 5 Điều 33 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015
- Lệ phí công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài, cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài, cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam hoặc công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết của Trọng tài nước ngoài, bao gồm:
+ Lệ phí công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công nhận bản án quyết định của Tòa án nước ngoài, cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết định của Tòa án nước ngoại, cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam hoặc công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết của Trọng tài nước ngoài được quy định tại khoản 5 Điều 27; khoản 9 Điều 29; khoản 4 và khoản 5 Điều 31; khoản 3 và khoản 4 Điều 33 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015
+ Lệ phí kháng cáo quyết định của Tòa án về việc công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài; phán quyết của Trọng tài nước ngoài.
- Lệ phí giải quyết yêu cầu liên quan đến việc Trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật về Trọng tài thương mại.
- Lệ phí nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.
- Lệ phí xét tính hợp pháp của cuộc đình công.
- Lệ phí bắt giữ tàu biển, tàu bay.
- Lệ phí thực hiện ủy thác tư pháp của Tòa án nước ngoài tại Việt Nam.
- Lệ phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài.
- Lệ phí cấp bản sao giấy tờ, sao chụp tài liệu tại Tòa án, bao gồm:
+ Lệ phí sao chụp tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ việc do Tòa án thực hiện;
+ Lệ phí cấp bản sao bản án, quyết định của Tòa án;
+ Lệ phí cấp bản sao quyết định xóa án tích;
+ Lệ phí cấp bản sao các giấy tờ khác của Tòa án.
Các loại án phí trong vụ án dân sự và hình sự như thế nào?
Căn cứ Điêu 21 và Điều 24 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí như sau:
Án phí trong vụ án hình sự:
- Án phí hình sự sơ thẩm.
- Án phí hình sự phúc thẩm.
Án phí trong vụ án dân sự:
- Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án dân sự không có giá ngạch;
- Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án dân sự có giá ngạch;
- Án phí dân sự phúc thẩm.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];