Thời hạn nộp thông báo số tài khoản và ví số hiệu ví điện tử theo Thông báo 6782?

10:57 | 20/03/2026
Thời hạn nộp thông báo số tài khoản và ví số hiệu ví điện tử theo Thông báo 6782?
Nội dung chính
  1. Thời hạn nộp thông báo số tài khoản và ví số hiệu ví điện tử theo Thông báo 6782?
  2. Hộ kinh doanh phải sử dụng tài khoản ngân hàng đúng tên đăng ký kinh doanh đúng không?
  3. Khi nào cơ quan thuế được kiểm tra tài khoản ngân hàng của hộ kinh doanh?

Thời hạn nộp thông báo số tài khoản và ví số hiệu ví điện tử theo Thông báo 6782?

Ngày 16/3/2026, Thuế cơ sở 1 TP Hồ Chí Minh đã có Thông báo 6782/TB-TCS1 năm 2026 về Thư nhắc nộp thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử

Tải về Thông báo 6782/TB-TCS1 năm 2026.

Theo đó, tại Thông báo 6782/TB-TCS1 năm 2026, Cơ quan thuế để nghị Quý hộ kinh doanh, cả nhân kinh doanh thực hiện nộp thông báo trên như sau:

(1) Biểu mẫu:

Mẫu số 01/BK-STK (ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TТBTC) Tải về

(2) Phương thức nộp:

Điện tử

(3) Thời hạn nộp:

Đối tượng

Hạn nộp

NNT có doanh thu năm thu 500 triệu đồng trở xuống và NNT kë khai theo tháng

20/04/2026

NNT kê khai theo quý

04/05/2026

NNT mới ra kinh doanh

Gửi kèm theo thông báo doanh thu hoặc Tở khai thuế đầu tiên của năm 2026

Trên đây là thông tin về Thời hạn nộp thông báo số tài khoản và ví số hiệu ví điện tử theo Thông báo 6782.

Thời hạn nộp thông báo số tài khoản và ví số hiệu ví điện tử theo Thông báo 6782?

Thời hạn nộp thông báo số tài khoản và ví số hiệu ví điện tử theo Thông báo 6782? (Hình từ Internet)

Hộ kinh doanh phải sử dụng tài khoản ngân hàng đúng tên đăng ký kinh doanh đúng không?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 13 Thông tư 17/2024/TT-NHNN bổ sung bởi Điều 4 Thông tư 25/2025/TT-NHNN quy định đặt tên tài khoản thanh toán như sau:

Thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán
1. Thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán giữa ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và khách hàng phải bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây:
...
c1) Số hiệu tài khoản thanh toán, tên tài khoản thanh toán. Trong đó tên tài khoản thanh toán được đặt như sau:
(i) Đối với tài khoản thanh toán cá nhân, tên tài khoản thanh toán được đặt theo thông tin họ và tên trên giấy tờ tùy thân của khách hàng;
(ii) Đối với tài khoản thanh toán tổ chức, tên tài khoản thanh toán phải bao gồm tên của tổ chức trên giấy phép thành lập, quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ chứng minh tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp;
...

Đồng thời, theo Điều 85 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh như sau:

Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
...
2. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được cấp cho hộ kinh doanh. Hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Ngành, nghề kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
b) Tên hộ kinh doanh được đặt theo đúng quy định tại Điều 86 Nghị định này;
...

Dẫn chiếu đến khoản 1 Điều 86 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định tên hộ kinh doanh như sau:

Tên hộ kinh doanh
1. Hộ kinh doanh có tên gọi riêng. Tên hộ kinh doanh bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:
a) Cụm từ “Hộ kinh doanh”;
b) Tên riêng của hộ kinh doanh.
Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu.
...

Ngoài ra, tại Điều 15 Thông tư 25/2025/TT-NHNN quy định điều khoản thi hành như sau:

Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 31 tháng 8 năm 2025, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
2. Điều 4 Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2026.
3. Điều 5, Điều 9, khoản 2, khoản 3 Điều 10 Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2025.

Như vậy, theo quy định từ ngày 1/3/2026, hộ kinh doanh phải sử dụng tài khoản ngân hàng đúng tên đăng ký trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Theo đó, tên hộ kinh doanh bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây: cụm từ “Hộ kinh doanh” và tên riêng của hộ kinh doanh.

Khi nào cơ quan thuế được kiểm tra tài khoản ngân hàng của hộ kinh doanh?

Căn cứ khoản 2 Điều 19 Luật Quản lý thuế 2019 quy định quyền hạn của cơ quan quản lý thuế như sau:

Quyền hạn của cơ quan quản lý thuế
1. Yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, bao gồm cả thông tin về giá trị đầu tư; số hiệu, nội dung giao dịch của các tài khoản được mở tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và giải thích việc tính thuế, khai thuế, nộp thuế.
2. Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế và phối hợp với cơ quan quản lý thuế để thực hiện pháp luật về thuế.
...

Bên cạnh đó, tại khoản 5 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực từ 1/7/2026) quy định:

Kiểm tra thuế
...
5. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế trong kiểm tra thuế:
a) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp có nhiệm vụ và quyền hạn sau: ban hành quyết định kiểm tra; điều chỉnh quyết định kiểm tra; bãi bỏ quyết định kiểm tra; chỉ đạo đoàn kiểm tra thực hiện đúng nội dung, thời hạn ghi trong quyết định kiểm tra thuế; áp dụng biện pháp quy định tại Điều 23 của Luật này; tạm dừng, tạm hoãn, gia hạn thời hạn kiểm tra; quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế theo thẩm quyền hoặc kết luận kiểm tra hoặc thông báo kết quả kiểm tra hoặc kiến nghị người có thẩm quyền kết luận, ban hành các quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; chuyển hồ sơ sang cơ quan thanh tra để tiến hành thanh tra đối với vụ việc phức tạp, phạm vi rộng hoặc chuyển hồ sơ kiểm tra sang cơ quan điều tra theo quy định của pháp luật đối với trường hợp qua kiểm tra thuế mà phát hiện hành vi vi phạm về thuế có dấu hiệu trốn thuế, gian lận về thuế đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền;
b) Trưởng đoàn kiểm tra có nhiệm vụ, quyền hạn sau: tổ chức, chỉ đạo các thành viên đoàn kiểm tra thực hiện đúng nội dung quyết định kiểm tra; yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra thuế; áp dụng biện pháp quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này; quyết định việc niêm phong tài liệu, hàng hóa (nếu có) của đối tượng kiểm tra khi có căn cứ cho rằng có vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế; lập biên bản kiểm tra thuế, biên bản kiểm tra thuế xác định rõ hành vi vi phạm hành chính thì biên bản kiểm tra thuế của cơ quan thuế được xác định là biên bản vi phạm hành chính; báo cáo người ra quyết định kiểm tra về kết quả kiểm tra;
c) Thành viên đoàn kiểm tra khi thực hiện kiểm tra thuế có nhiệm vụ, quyền hạn sau: thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của trưởng đoàn kiểm tra thuế; yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra thuế được trưởng đoàn phân công thực hiện kiểm tra; báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với trưởng đoàn kiểm tra thuế.

Đồng thời, tại khoản 1 Điều 23 Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực từ 1/7/2026) quy định:

Biện pháp áp dụng trong kiểm tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế
1. Thu thập thông tin liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế:
a) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế cung cấp thông tin bằng văn bản hoặc trả lời trực tiếp. Cơ quan thuế có quyền truy cập vào dữ liệu phần mềm kế toán, hoá đơn điện tử, máy tính tiền của người nộp thuế có dấu hiệu trốn thuế;
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được yêu cầu cung cấp thông tin quy định tại điểm a khoản này có trách nhiệm cung cấp thông tin đúng nội dung, thời hạn, địa chỉ được yêu cầu và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin đã cung cấp.
...

Căn cứ Điều 15 Thông tư 31/2021/TT-BTC quy định về áp dụng quản lý rủi ro đối với người nộp thuế là cá nhân như sau:

Áp dụng quản lý rủi ro đối với người nộp thuế là cá nhân
Căn cứ vào danh sách người nộp thuế là cá nhân phân loại theo các mức rủi ro tại Điều 13 Thông tư này, cơ quan thuế áp dụng các biện pháp quản lý thuế phù hợp theo quy định.
1. Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
a) Rủi ro cao: Áp dụng một hoặc kết hợp các biện pháp sau:
a.1) Rà soát, kiểm tra, xác minh các thông tin liên quan làm cơ sở xác định lại doanh thu, mức thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;
a.2) Lập danh sách kiểm tra, khảo sát để xác định lại doanh thu, mức thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và việc thực hiện nghĩa vụ thuế của các tổ chức có liên quan.
b) Rủi ro trung bình: Lựa chọn ngẫu nhiên đưa vào danh sách khảo sát doanh thu hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; tiếp tục thực hiện phân loại rủi ro cho kỳ đánh giá tiếp theo;
c) Rủi ro thấp: Lưu hồ sơ, thực hiện phân loại mức độ rủi ro cho kỳ đánh giá tiếp theo.
...

Bên cạnh đó, tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 31/2021/TT-BTC quy định về nguyên tắc quản lý rủi ro như sau:

Nguyên tắc quản lý rủi ro
...
2. Thông tin quản lý rủi ro được thu thập từ các nguồn thông tin bên trong và bên ngoài cơ quan thuế (bao gồm cả thông tin từ nước ngoài) theo quy định của pháp luật; được quản lý tập trung tại Tổng cục Thuế thông qua hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin và được xử lý, chia sẻ, cung cấp cho cơ quan thuế các cấp, các cơ quan quản lý nhà nước khác để phục vụ cho mục đích quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
...

Từ các quy định trên, có thể thấy rằng cơ quan quản lý thuế không có quyền kiểm tra tài khoản ngân hàng của người nộp thuế để kiểm tra nghĩa vụ thuế mà chỉ được yêu cầu người nộp thuế và tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế và phối hợp với cơ quan quản lý thuế để thực hiện pháp luật về thuế.

Lưu ý:

- Cơ quan thuế có quyền truy cập vào dữ liệu phần mềm kế toán, hoá đơn điện tử, máy tính tiền của người nộp thuế có dấu hiệu trốn thuế (từ 1/7/2026).

- Nếu hộ cá nhân kinh doanh bị xếp vào diện người nộp thuế rủi ro cao thì cơ quan thuế có thể tiếp cận thông tin tài khoản ngân hàng thông qua sự phối hợp với các tổ chức tín dụng và yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, nội dung giao dịch của các tài khoản được mở tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất