Công văn 2249/DTH-NVDTPC về thời hạn Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử và nộp hồ sơ khai thuế trong tháng 4/2026?

14:10 | 18/04/2026
Công văn 2249/DTH-NVDTPC về thời hạn Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử và nộp hồ sơ khai thuế? Mẫu 01/BK-STK thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử mới nhất?
Nội dung chính
  1. Công văn 2249/DTH-NVDTPC về thời hạn Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử và nộp hồ sơ khai thuế?
  2. Mẫu 01/BK-STK thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử mới nhất?
  3. Hộ kinh doanh không thông báo số tài khoản/ví điện tử cho cơ quan thuế có bị phạt không?

Công văn 2249/DTH-NVDTPC về thời hạn Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử và nộp hồ sơ khai thuế?

Ngày 15/04/2026, Thuế tỉnh Đồng Tháp đã có Công văn 2249/DTH-NVDTPC năm 2026 về thời hạn Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử và nộp hồ sơ khai thuế.

>>Tải về Công văn 2249/DTH-NVDTPC năm 2026

Theo đó, để kịp thời thông tin đến hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được biết về nghĩa vụ thuế phải thực hiện trong tháng 4 năm 2026, hạn chế thấp nhất việc xử phạt vi phạm hành chính do chậm thông báo số tài khoản, số hiệu ví điện tử phục vụ hoạt động kinh doanh và chậm nộp hồ sơ kê khai thuế, nộp thuế.

Thuế tỉnh Đồng Tháp thông báo đến hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn được biết về thời hạn, các thủ tục về thuế cần thực hiện trong tháng 4 năm 2026 như sau:

(1) Hình thức Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử và nộp hồ sơ khai thuế.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử và nộp hồ sơ khai thuế điện tử qua ứng dụng Etax Mobile hoặc cổng dịch vụ công, địa chỉ https://dichvucong.gdt.gov.vn.

(2) Thời hạn Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử và nộp hồ sơ khai thuế.

- Đối với hộ, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ từ 500 triệu đồng trở xuống. Nộp Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh đến Cơ quan thuế chậm nhất ngày 20/4/2026. Nộp thông báo doanh thu thực tế phát sinh năm 2026 chậm nhất là ngày 31/01/2027 (trường hợp doanh thu năm 2026 thực tế phát sinh trên 500 triệu đồng thì khi có doanh thu lũy kế trên 500 triệu đồng thực hiện khai thuế theo quý kể từ quý phát sinh doanh thu trên 500 triệu đồng).

- Đối với hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm đến 50 tỷ đồng/năm. Tổng hợp doanh thu từ ngày 01/01/2026 đến ngày 31/03/2026 sau đó thực hiện kê khai nộp tờ khai và nộp thuế phát sinh quý I/2026 đồng thời gửi kèm theo Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh đến Cơ quan thuế chậm nhất ngày 04/5/2026.

- Đối với hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 50 tỷ đồng/năm. Nộp tờ khai thuế tháng 1,2,3/2026 và Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh đến Cơ quan thuế chậm nhất ngày 20/4/2026.

- Đối với hộ, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh năm 2026 gửi đến Cơ quan thuế Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh kèm theo Thông báo doanh thu hoặc tờ khai thuế kỳ đầu tiên năm 2026.

Công văn 2249/DTH-NVDTPC về thời hạn Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử và nộp hồ sơ khai thuế trong tháng 4/2026?

Công văn 2249/DTH-NVDTPC về thời hạn Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử và nộp hồ sơ khai thuế trong tháng 4/2026? (Hình từ Internet)

Mẫu 01/BK-STK thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử mới nhất?

Theo Danh mục biểu mẫu ban hành kèm Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định Mẫu Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là Mẫu 01/BK-STK.

Theo đó, mẫu 01/BK-STK thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử có dạng như sau:

>> Tải về Mẫu 01/BK-STK thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử mới nhất 2026

Hộ kinh doanh không thông báo số tài khoản/ví điện tử cho cơ quan thuế có bị phạt không?

Căn cứ theo Điều 14 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định mức xử phạt đối với hành vi không thông báo tài khoản của hộ kinh doanh như sau:

Xử phạt hành vi vi phạm quy định về cung cấp thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Cung cấp thông tin, tài liệu, hồ sơ pháp lý liên quan đến đăng ký thuế theo thông báo của cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 05 ngày làm việc trở lên;
b) Cung cấp thông tin, tài liệu, sổ kế toán liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo thông báo của cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 05 ngày làm việc trở lên.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, không chính xác các thông tin, tài liệu, chứng từ, hóa đơn, sổ kế toán liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế; cung cấp không đầy đủ, không chính xác số hiệu tài khoản, số dư tài khoản tiền gửi, tài khoản thanh toán cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu;
b) Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, không đúng các chỉ tiêu, số liệu liên quan đến nghĩa vụ thuế phải đăng ký theo quy định nhưng không làm giảm nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước;
c) Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, không chính xác các thông tin, tài liệu liên quan đến tài khoản tiền gửi, tài khoản thanh toán tại tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước, công nợ bên thứ ba có liên quan khi được cơ quan thuế yêu cầu.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc cung cấp thông tin đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.

Theo đó, mức phạt đối với hộ kinh doanh không thông báo số tài khoản/ví điện tử cho cơ quan thuế như sau:

(1) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng - 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

- Cung cấp thông tin, tài liệu, hồ sơ pháp lý liên quan đến đăng ký thuế theo thông báo của cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 05 ngày làm việc trở lên;

- Cung cấp thông tin, tài liệu, sổ kế toán liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo thông báo của cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 05 ngày làm việc trở lên.

(2) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng - 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

- Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, không chính xác các thông tin, tài liệu, chứng từ, hóa đơn, sổ kế toán liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế; cung cấp không đầy đủ, không chính xác số hiệu tài khoản, số dư tài khoản tiền gửi, tài khoản thanh toán cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu;

- Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, không đúng các chỉ tiêu, số liệu liên quan đến nghĩa vụ thuế phải đăng ký theo quy định nhưng không làm giảm nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước;

- Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, không chính xác các thông tin, tài liệu liên quan đến tài khoản tiền gửi, tài khoản thanh toán tại tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước, công nợ bên thứ ba có liên quan khi được cơ quan thuế yêu cầu.

Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc cung cấp thông tin đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Lưu ý: Mức phạt đối với hành vi không thông báo tài khoản ngân hàng nêu trên áp dụng đối với tổ chức, đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức (theo khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP)

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công văn Thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Các khoản phụ cấp được miễn thuế TNCN 2026 là gì?

Các khoản phụ cấp được miễn thuế TNCN 2026 là gì? Biểu thuế luỹ tiến từng phần tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công 2026 như thế nào? Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương 2026 là khi nào?