Thời hạn nộp báo cáo doanh nghiệp FDI 6 tháng đầu năm 2026?
Doanh nghiệp FDI (Foreign Direct Investment) là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài.
Theo đó 6 tháng đầu năm 2026, các loại báo cáo cần phải nộp và thời hạn nộp đối với doanh nghiệp FDI, bao gồm:
Loại báo cáo | Thời hạn nộp | Nội dung |
Báo cáo hoạt động đầu tư | - Báo cáo quý được thực hiện trước ngày 10 của tháng đầu quý sau quý báo cáo - Báo cáo năm được thực hiện trước ngày 31/3 năm sau của năm báo cáo. (Điều 102 Nghị định 31/2021/NĐ-CP) | - Báo cáo quý gồm các nội dung: + Vốn đầu tư thực hiện + Doanh thu thuần + Xuất khẩu, nhập khẩu + Lao động + Thuế và các khoản nộp ngân sách + Tình hình sử dụng đất, mặt nước - Báo cáo hằng năm gồm các nội dung: + Chỉ tiêu của báo cáo quý và chỉ tiêu về lợi nhuận + Thu nhập của người lao động + Các khoản chi và đầu tư cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, xử lý và bảo vệ môi trường, nguồn gốc công nghệ sử dụng. |
Báo cáo về giám sát, đánh giá đầu tư | - Gửi báo cáo 6 tháng trước ngày 10/7 của năm báo cáo - Gửi báo cáo hàng năm trước ngày 10/02 năm sau - Gửi báo cáo trước khi trình điều chỉnh chương trình dự án (Điểm a khoản 11 Điều 100 Nghị định 29/2021/NĐ-CP) | - Doanh nghiệp FDI lập và gửi người có thẩm quyền quyết định đầu tư, cơ quan chủ quản và đơn vị đầu mối thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư các loại báo cáo sau: + Báo cáo giám sát, đánh giá định ký: 6 tháng và cả năm; + Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi điều chỉnh chương trình, dự án; + Báo cáo giám sát, đánh giá kết thúc chương trình, dự án; + Báo cáo đánh giá chương trình, dự án đầu tư do mình tổ chức thực hiện; + Báo cáo tổng hợp công tác giám sát, đánh giá hàng năm các chương trình, dự án đầu tư do mình quản lý. - Ngoài ra, nhà đầu tư các dự án sử dụng nguồn vốn khác lập và gửi cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan đầu mối thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư của địa phương nơi thực hiện dự án đầu tư các loại báo cáo sau: + Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ: 6 tháng và cả năm; + Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi điều chỉnh dự án; + Báo cáo đánh giá kết thúc (nếu có); |
Báo cáo tình hình hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng | Trước ngày 31 tháng 01, doanh nghiệp FDI có trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (khoản 1 Điều 40 Nghị định 09/2018/NĐ-CP) | Doanh nghiệp FDI có nghĩa vụ báo cáo, cung cấp tài liệu hoặc giải trình những vấn đề có liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa, hoạt động của cơ sở bán lẻ theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. |
Báo cáo tài chính | Thời hạn nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày (Quy định tại điểm a khoản 2 Điều 109 Thông tư 200/2014/TT-BTC) | --- |
Báo cáo tình hình sử dụng lao động | - Định kỳ 06 tháng thì nộp báo cáo trước ngày 05 tháng 6 - Hằng năm thì thời gian nộp trước ngày 05 tháng 12 (khoản 2 Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP) | --- |
>> Cập nhật quy định mới:
(1) Đối với báo cáo hoạt động đầu tư:
Hiện nay Nghị định 31/2021/NĐ-CP đã hết hiệu lực và đã được thay thế bằng Nghị định 96/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư,
Theo đó, tại Điều 94 Nghị định 96/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Nội dung báo cáo và kỳ báo cáo của tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư
1. Tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư báo cáo cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước về thống kê tại địa phương.
2. Báo cáo quý được thực hiện trước ngày 10 của tháng đầu quý sau quý báo cáo, gồm các nội dung: Vốn đầu tư thực hiện, doanh thu thuần, xuất khẩu, nhập khẩu, lao động, thuế và các khoản nộp ngân sách, tình hình sử dụng đất, mặt nước.
3. Báo cáo năm được thực hiện trước ngày 31 tháng 3 năm sau của năm báo cáo, gồm các chỉ tiêu của báo cáo quý và chỉ tiêu về lợi nhuận, thu nhập của người lao động, các khoản chi và đầu tư cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, xử lý và bảo vệ môi trường, nguồn gốc công nghệ sử dụng.
Như vậy hiện nay doanh nghiệp cần thực hiện báo cáo hoạt động đầu tư vào 6 tháng đầu năm vào các thời điểm sau:
- Báo cáo quý: được thực hiện trước ngày 10 của tháng đầu quý sau
- Báo cáo năm: được thực hiện trước ngày 31 tháng 3 năm sau
(2) Đối với Báo cáo về giám sát, đánh giá đầu tư:
Hiện nay Nghị định 29/2021/NĐ-CP đã hết hiệu lực và đã được thay thế bằng Nghị định 19/2026/NĐ-CP.
Theo đó, tại khoản 11 Điều 94 Nghị định 19/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm d khoản 6 Điều 99 Nghị định 96/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Báo cáo về giám sát, đánh giá đầu tư
...
11. Thời hạn báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư, báo cáo tình hình đầu tư:
a) Chủ chương trình, chủ đầu tư và nhà đầu tư:
Gửi báo cáo hằng quý trước ngày 10 tháng đầu tiên của quý sau quý báo cáo;
Gửi báo cáo 6 tháng trước ngày 10 tháng 7 của năm báo cáo; số liệu báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 6 của năm báo cáo;
Gửi báo cáo hằng năm trước ngày 10 tháng 02 năm sau; số liệu báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo;
Gửi báo cáo trước khi trình điều chỉnh chương trình, dự án.
b) Cơ quan đăng ký đầu tư: Gửi báo cáo hằng quý trước ngày 15 tháng đầu tiên của quý sau quý báo cáo; báo cáo hằng năm trước ngày 20 tháng 02 năm sau.
c) Các bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp nhà nước: Gửi báo cáo hằng quý trước ngày 20 tháng đầu tiên của quý sau quý báo cáo; báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể hằng năm trước ngày 01 tháng 3 năm sau.
d) Thời hạn báo cáo giám sát đầu tư của cộng đồng:
Ban giám sát đầu tư của cộng đồng gửi báo cáo trước ngày 10 của tháng đầu quý tiếp theo;
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã gửi báo cáo hằng năm trước ngày 10 tháng 02 năm sau;
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh gửi báo cáo hằng năm trước ngày 20 tháng 02 năm sau.
đ) Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tổng hợp công tác giám sát, đánh giá đầu tư trong năm của cả nước.
...
Vậy nên, theo quy định trên, thời hạn nộp Báo cáo về giám sát, đánh giá đầu tư 6 tháng đầu năm hiện nay cụ thể như sau:
- Đối với chủ chương trình, chủ đầu tư và nhà đầu tư:
+ Gửi báo cáo hằng quý trước ngày 10 tháng đầu tiên của quý sau quý báo cáo;
+ Gửi báo cáo hằng năm trước ngày 10 tháng 02 năm sau; số liệu báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo;
(3) Đối với báo cáo tài chính:
Hiện nay Thông tư 200/2014/TT-BTC đã hết hiệu lực và đã được thay thế bằng Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Theo đó, tại Điều 25 Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định về thời hạn nộp báo cáo tài chính như sau:
Thời hạn nộp Báo cáo tài chính
Doanh nghiệp phải nộp Báo cáo tài chính năm cho cơ quan có thẩm quyền chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
Doanh nghiệp là công ty mẹ, tổng công ty quy định thời hạn nộp Báo cáo tài chính của công ty con, đơn vị trực thuộc để hợp nhất hoặc tổng hợp Báo cáo tài chính phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành và yêu cầu quản lý của đơn vị.
Đối với các doanh nghiệp mà pháp luật liên quan có quy định về việc nộp Báo cáo tài chính theo kỳ kế toán khác (Báo cáo tài chính quý, bán niên...) thì thời hạn nộp các Báo cáo tài chính này thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan đó.
Như vậy, theo quy định trên, thời hạn nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.

Thời hạn nộp báo cáo doanh nghiệp FDI 6 tháng đầu năm 2026? (Hình từ Internet)
Doanh nghiệp FDI có chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không?
Hiện nay không có quy định cụ thể nào định nghĩa doanh nghiệp FDI, tuy nhiên thực chất FDI là tên viết tắt của cụm từ Foreign Direct Investment, tạm dịch là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Theo đó căn cứ quy định tại khoản 19 và khoản 22 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 về giải thích từ ngữ như sau:
Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
19. Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.
...
22. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.
...
Từ đó, có thể hiểu doanh nghiệp FDI là doanh nghiệp có cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam là thành viên hoặc cổ đông.
Trong đó, doanh nghiệp FDI là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài mà không phân biệt cụ thể tỷ lệ góp vốn, bao gồm 2 loại chính:
- Doanh nghiệp FDI có 100% vốn nước ngoài;
- Doanh nghiệp FDI có vốn nước ngoài liên doanh với các tổ chức Việt Nam.
Do vậy, căn cứ quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 về người nộp thuế như sau:
Người nộp thuế
1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:
a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
b) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;
c) Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã;
d) Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
đ) Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.
2. Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam;
b) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú đó;
...
Như vậy, từ những quy định trên doanh nghiệp FDI được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Đầu tư 2020. Do đó, doanh nghiệp FDI thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008.
>> Cập nhật quy định mới: Hiện nay Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 đã hết hiệu lực và đã được thay thế bằng Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
Theo đó, tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định như sau:
Người nộp thuế
1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:
a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
b) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;
c) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã;
d) Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
đ) Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.
2. Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam;
b) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú đó;
c) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú;
d) Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, bao gồm cả các doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số, nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.
3. Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm:
a) Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, mỏ dầu, mỏ khí, mỏ hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam;
b) Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;
c) Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hoặc tổ chức, cá nhân khác;
d) Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;
đ) Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam;
e) Nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số mà thông qua đó doanh nghiệp nước ngoài tiến hành cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Vì vậy, foanh nghiệp FDI được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Đầu tư 2020 thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định pháp luật hiện nay.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];