Thời hạn lưu giữ lịch sử nợ xấu trên CIC là bao lâu?
Căn cứ khoản 5 Điều 3 Thông tư 31/2024/TT-NHNN quy định:
Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
5. Nợ xấu (NPL) là nợ xấu đang hạch toán trong bảng cân đối kế toán (nợ xấu nội bảng), gồm nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5.
...
Căn cứ Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN hiện nay phân loại các khoản nợ thành 05 nhóm gồm: Nợ nhóm 1 là nợ tiêu chuẩn, nợ nhóm 2 là nợ cần chú ý, nợ nhóm 3 là nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nhóm 4 là nợ nghi ngờ và nợ nhóm 5 là nợ có khả năng mất vốn.
Theo quy định trên thì các khoản nợ thuộc nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ có khả năng mất vốn sẽ bị phân vào nhóm nợ xấu. Thông tin về nợ xấu sẽ được cập nhật, lưu giữ và bảo mật để khai thác, sử dụng trên Trung tâm thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam (Credit Information Centre, sau đây gọi là CIC).
Khoản 1 Điều 13 Thông tư 15/2023/TT-NHNN quy định thời gian lưu giữ và cung cấp lịch sử nợ xấu trên CIC như sau:
Hạn chế cung cấp thông tin tín dụng
1. Thông tin tiêu cực về khách hàng vay chỉ được cung cấp trong thời gian tối đa 05 năm, kể từ ngày kết thúc thông tin tiêu cực đó, trừ trường hợp phục vụ yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật.
...
Như vậy, lịch sử nợ xấu của khách hàng sẽ được CIC cung cấp trong thời gian tối đa 05 năm.
Tuy nhiên, căn cứ chính sách cung cấp thông tin của CIC, nếu khách hàng có nợ xấu với dư nợ dưới 10 triệu đồng thì CIC sẽ ngừng cung cấp thông tin ngay sau khi khách hàng tất toán và thông tin tất toán được ngân hàng báo cáo.

Thời hạn lưu giữ lịch sử nợ xấu trên CIC là bao lâu? (Hình từ Internet)
Những thông tin tín dụng nào cung cấp cho CIC?
Căn cứ Điều 9 Thông tư 15/2023/TT-NHNN quy định thông tin tín dụng cung cấp cho CIC như sau:
- Tổ chức tín dụng cung cấp cho CIC toàn bộ Hệ thống chỉ tiêu thông tin tín dụng theo Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ, bao gồm các nhóm chỉ tiêu sau:
+ Thông tin định danh về khách hàng vay
+ Thông tin về người có liên quan của khách hàng vay (đang được cấp tín dụng tại tổ chức tín dụng cấp tín dụng cho khách hàng vay)
+ Thông tin về cho vay và các hoạt động cấp tín dụng khác (không bao gồm nhóm chi tiêu tại điểm d và điểm đ Điều 9 Thông tư 15/2023/TT-NHNN)
+ Thông tin về thẻ tín dụng
+ Thông tin mua và ủy thác mua trái phiếu doanh nghiệp (không bao gồm tổ chức tín dụng)
+ Thông tin về biện pháp bảo đảm cấp tín dụng
+ Thông tin về hoạt động xử lý nợ xấu nội bảng
+ Thông tin ngoại bảng
+ Báo cáo tài chính năm (theo báo cáo tài chính đã nộp cho cơ quan Thuế hoặc báo cáo tài chính đã được kiểm toán) của khách hàng vay là doanh nghiệp.
- Tổ chức tự nguyện cung cấp cho CIC toàn bộ hoặc một phần Hệ thống chỉ tiêu thông tin tín dụng quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 15/2023/TT-NHNN trên cơ sở hợp đồng trao đổi thông tin với CIC
- Việc cung cấp thông tin tín dụng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 9 Thông tư 15/2023/TT-NHNN được thực hiện dưới dạng các tệp dữ liệu điện tử theo Hệ thống chỉ tiêu thông tin tín dụng. Trường hợp một số nhóm hoặc toàn bộ các nhóm chỉ tiêu thông tin tín dụng không thể cung cấp được dưới dạng các tệp dữ liệu điện tử, tổ chức tín dụng, tổ chức tự nguyện có thể cung cấp bằng văn bản trên cơ sở thống nhất với CIC
Tiền thuế nợ quá hạn quá 90 ngày được xếp vào loại tiền nợ thuế nào?
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Quyết định 2317/QĐ-TCHQ năm 2022 quy định:
Chỉ tiêu phân loại nợ
...
2. Nhóm nợ có khả năng thu
Nhóm nợ có khả năng thu gồm tất cả các khoản nợ phát sinh (trừ các trường hợp có thông tin xác định phân loại nợ theo khoản 3, 4, 5 Điều này) sắp xếp theo tiêu chí:
a) Tiền thuế nợ quá hạn chưa quá 90 ngày: các khoản nợ thuế đã quá hạn từ 01 ngày đến 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế.
b) Tiền thuế nợ quá hạn quá 90 ngày: các khoản nợ thuế đã quá hạn quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế.
c) Nợ tiền phạt VPHC: khoản nợ phải nộp do quá thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt VPHC trong lĩnh vực hải quan hoặc quá thời hạn thi hành ghi trong quyết định xử phạt VPHC trong lĩnh vực hải quan.
d) Nợ tiền chậm nộp thuế: khoản nợ phải nộp do chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong quyết định ấn định thuế và văn bản xử lý về thuế của cơ quan có thẩm quyền.
đ) Nợ tiền chậm nộp phạt VPHC: khoản nợ phải nộp do chậm nộp tiền phạt VPHC so với thời hạn quy định, thời hạn ghi trong quyết định xử phạt VPHC trong lĩnh vực hải quan.
e) Nợ phí, lệ phí: khoản nợ phí hải quan; lệ phí đối với hàng hóa quá cảnh, phương tiện vận tải quá cảnh.
...
Theo quy định trên, tiền thuế nợ có khả năng thu bao gồm:
- Tiền thuế nợ quá hạn chưa quá 90 ngày
- Tiền thuế nợ quá hạn quá 90 ngày
- Nợ tiền phạt vi phạm hành chính
- Nợ tiền chậm nộp thuế
- Nợ tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính
- Nợ phí, lệ phí: khoản nợ phí hải quan; lệ phí đối với hàng hóa quá cảnh, phương tiện vận tải quá cảnh.
Như vậy, tiền thuế nợ quá hạn quá 90 ngày được xếp vào loại tiền nợ thuế có khả năng thu.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];