Tải mẫu Đơn đề nghị cấp thẻ Công chứng viên (Mẫu TP-CC-05) áp dụng từ ngày 1/7/2025?
Căn cứ Điều 14 Thông tư 05/2025/TT-BTP quy định về việc cấp thẻ công chứng viên như sau:
(1) Phòng công chứng nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử 01 bộ hồ sơ đến Sở Tư pháp nơi Phòng công chứng đặt trụ sở để đề nghị cấp thẻ công chứng viên cho công chứng viên của tổ chức mình sau khi có quyết thành lập Phòng công chứng hoặc khi Phòng công chứng bổ sung công chứng viên.
Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:
- Đơn đề nghị cấp thẻ công chứng viên (Mẫu TP-CC-05);
- Quyết định bổ nhiệm hoặc bổ nhiệm lại công chứng viên kèm theo 02 ảnh 2cm x 3cm của mỗi công chứng viên (ảnh chụp không quá 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ);
- Giấy tờ chứng minh công chứng viên là hội viên Hội công chứng viên tại địa phương.
Giấy tờ quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 14 Thông tư 05/2025/TT-BTP là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp ra quyết định và cấp thẻ cho công chứng viên của Phòng công chứng; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
(2) Việc cấp thẻ cho công chứng viên của Văn phòng công chúng được thực hiện theo quy định tại Điều 20 và Điều 21 của Nghị định 104/2025/NĐ-CP.
(3) Sở Tư pháp cập nhật thông tin về việc cấp thẻ công chứng viên trên phần mềm quản lý hoạt động công chứng của Bộ Tư pháp, đồng thời đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo của ngày ra quyết định. Thông tin được đăng tải gồm họ, tên của công chứng viên, tên tổ chức hành nghề công chứng, số của quyết định cấp thẻ công chứng viên và thời điểm quyết định có hiệu lực.
Đồng thời tại Điều 29 Thông tư 05/2025/TT-BTP quy định về Biểu mẫu kèm theo Thông tư 05/2025/TT-BTP, trong đó quy định Đơn đề nghị cấp thẻ công chứng viên (Mẫu TP-CC-05)
Tải mẫu Đơn đề nghị cấp thẻ Công chứng viên (Mẫu TP-CC-05) áp dụng từ ngày 1/7/2025: Tải về
Xem thêm: Mẫu lời chứng của công chứng viên áp dụng chung đối với giao dịch mới nhất theo Thông tư 05?

Tải mẫu Đơn đề nghị cấp thẻ Công chứng viên (Mẫu TP-CC-05) áp dụng từ ngày 1/7/2025?
Những hành vi bị cấm của công chứng viên từ 01/7/2025?
Theo khoản 1 Điều 9 Luật Công chứng 2024, từ ngày 01/7/2025, công chứng viên bị nghiêm cấm thực hiện các hành vi sau:
- Tiết lộ thông tin công chứng mà không có sự đồng ý của người yêu cầu hoặc không theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện công chứng trong trường hợp giao dịch vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội, hoặc xúi giục, tạo điều kiện cho giao dịch giả tạo.
Công chứng giao dịch có liên quan đến tài sản của bản thân hoặc người thân thích, bao gồm vợ, chồng, cha mẹ, con cái, anh chị em, cháu.
- Sách nhiễu, gây khó khăn cho người yêu cầu công chứng, nhận hoặc đòi hỏi tiền, lợi ích ngoài phí công chứng đã thỏa thuận, hoặc từ người thứ ba.
- Ép buộc cá nhân, tổ chức sử dụng dịch vụ của mình, hoặc thông đồng làm sai lệch nội dung hồ sơ công chứng.
- Chi tiền, gây áp lực, đe dọa hoặc vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội để giành lợi thế trong công chứng.
- Quảng cáo về công chứng viên và tổ chức hành nghề công chứng trên phương tiện thông tin đại chúng.
- Đồng thời hành nghề tại nhiều tổ chức công chứng hoặc các công việc khác như thừa phát lại, luật sư, đấu giá viên, và làm việc tại các cơ quan, tổ chức ngoài tổ chức công chứng.
- Tham gia quản lý doanh nghiệp ngoài tổ chức công chứng, hoặc thực hiện các hoạt động kinh doanh ngoài phạm vi công chứng.
- Cho người khác sử dụng quyết định bổ nhiệm, thẻ công chứng viên của mình.
- Đầu tư hoặc góp vốn để thành lập, chuyển nhượng phần vốn góp tại Văn phòng công chứng mà không tham gia hợp danh vào đó, hoặc đầu tư mà không làm Trưởng Văn phòng công chứng.
Phí công chứng được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 70 Luật Công chứng 2024 quy định phí công chứng như sau:
Phí công chứng
1. Phí công chứng bao gồm phí công chứng giao dịch, phí nhận lưu giữ di chúc, phí cấp bản sao văn bản công chứng.
Người yêu cầu công chứng giao dịch, gửi giữ di chúc, cấp bản sao văn bản công chứng phải nộp phí công chứng.
2. Mức thu, chế độ thu, nộp, sử dụng và quản lý phí công chứng được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.
Như vậy, theo quy định trên phí công chứng bao gồm các loại sau:
- Phí công chứng giao dịch, phí nhận lưu giữ di chúc, và phí cấp bản sao văn bản công chứng. Người yêu cầu công chứng các giao dịch, gửi giữ di chúc hoặc cấp bản sao văn bản công chứng phải nộp phí này.
- Mức thu, chế độ thu, nộp, sử dụng và quản lý phí công chứng phải thực hiện theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Đồng thời còn có phí, giá dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến công chứng quy định tại Điều 71 Luật công chứng 2024:
Phí, giá dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng
1. Người yêu cầu công chứng phải thanh toán phí khai thác, sử dụng thông tin liên quan đến giao dịch theo quy định của pháp luật, giá dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng khi yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng thực hiện việc soạn thảo giao dịch, đánh máy, sao chụp, dịch giấy tờ, văn bản liên quan đến giao dịch.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành giá tối đa đối với dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng áp dụng đối với các tổ chức hành nghề công chứng tại địa phương. Tổ chức hành nghề công chứng xác định mức giá dịch vụ đối với từng loại việc không vượt quá mức giá tối đa do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và niêm yết công khai các mức giá dịch vụ tại trụ sở của mình.
3. Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm giải thích rõ cho người yêu cầu công chứng về phí, giá dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng quy định tại Điều này.
Theo đó, phí và giá dịch vụ liên quan đến công chứng được quy định như sau:
- Phí khai thác, sử dụng thông tin và giá dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến công chứng, bao gồm việc soạn thảo giao dịch, đánh máy, sao chụp, dịch giấy tờ, văn bản liên quan đến giao dịch, đều phải do người yêu cầu công chứng thanh toán.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ ban hành mức giá tối đa đối với dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến công chứng tại địa phương. Các tổ chức hành nghề công chứng phải xác định mức giá dịch vụ của mình cho từng loại việc, không vượt quá mức giá tối đa mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Các mức giá này phải được niêm yết công khai tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng.
- Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm giải thích rõ ràng cho người yêu cầu công chứng về các phí và giá dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến công chứng mà họ phải thanh toán.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];