Luật sư được bổ nhiệm công chứng viên có cần giấy tờ chứng minh thu hồi chứng chỉ hành nghề?
Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định 104/2025/NĐ-CP quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục bổ nhiệm công chứng viên như sau:
Hồ sơ, trình tự, thủ tục bổ nhiệm công chứng viên
1. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Đơn đề nghị bổ nhiệm công chứng viên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định;
b) Giấy tờ chứng minh thời gian công tác pháp luật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp; trường hợp người đề nghị bổ nhiệm thuộc đối tượng quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 14 của Luật Công chứng thì phải có giấy tờ chứng minh đã miễn nhiệm, đã thu hồi chứng chỉ hành nghề hoặc không còn thuộc các trường hợp này;
c) Giấy khám sức khoẻ do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
Giấy tờ quy định tại điểm b và điểm c khoản này là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử.
....
Theo đó, hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên bao gồm các giấy tờ như sau:
- Đơn đề nghị bổ nhiệm công chứng viên theo mẫu
- Giấy khám sức khỏe (bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử).
- Giấy tờ chứng minh thời gian công tác pháp luật (bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử).
Nếu thuộc trường hợp từng là luật sư hoặc công chứng viên theo khoản 5, 6 Điều 14 Luật Công chứng 2024, phải có thêm giấy tờ chứng minh đã được miễn nhiệm hoặc đã bị thu hồi chứng chỉ hành nghề.
Như vậy, luật sư được bổ nhiệm công chứng viên cần giấy tờ chứng minh thu hồi chứng chỉ hành nghề nếu thuộc trường hợp được quy định tại khoản 5, 6 Điều 14 Luật Công chứng 2024.

Luật sư được bổ nhiệm công chứng viên có cần giấy tờ chứng minh thu hồi chứng chỉ hành nghề? (Hình từ Internet)
Trường hợp nào không được bổ nhiệm công chứng viên?
Căn cứ theo Điều 14 Luật Công chứng 2024 quy định những trường hợp không được bổ nhiệm công chứng viên như sau:
(1) Người không đủ tiêu chuẩn bổ nhiệm công chứng viên theo quy định tại Điều 10 Luật Công chứng 2024.
(2) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đã bị kết án về tội phạm do vô ý mà chưa được xóa án tích; người đã bị kết án về tội phạm do cố ý, kể cả trường hợp đã được xóa án tích.
(3) Người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
(4) Người bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
(5) Người đang là cán bộ, công chức, viên chức, trừ viên chức của Phòng công chứng; đang là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; đang là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân.
(6) Người đang là thừa phát lại, luật sư, đấu giá viên, quản tài viên, tư vấn viên pháp luật, thẩm định viên về giá hoặc đang thực hiện công việc theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 9 Luật Công chứng 2024.
(7) Cán bộ bị kỷ luật bằng hình thức bãi nhiệm; công chức, viên chức bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu quân nhân hoặc buộc thôi việc; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu Công an nhân dân hoặc buộc thôi việc.
(8) Thừa phát lại, luật sư, đấu giá viên, quản tài viên, tư vấn viên pháp luật, thẩm định viên về giá bị miễn nhiệm hoặc bị thu hồi chứng chỉ hành nghề do vi phạm pháp luật mà chưa hết thời hạn 03 năm kể từ ngày quyết định miễn nhiệm hoặc quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề có hiệu lực thi hành.
Phí công chứng từ ngày 1/7/2025 được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 70 Luật Công chứng 2024 quy định phí công chứng như sau:
Phí công chứng
1. Phí công chứng bao gồm phí công chứng giao dịch, phí nhận lưu giữ di chúc, phí cấp bản sao văn bản công chứng.
Người yêu cầu công chứng giao dịch, gửi giữ di chúc, cấp bản sao văn bản công chứng phải nộp phí công chứng.
2. Mức thu, chế độ thu, nộp, sử dụng và quản lý phí công chứng được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.
Như vậy, theo quy định trên phí công chứng bao gồm các loại sau:
- Phí công chứng giao dịch, phí nhận lưu giữ di chúc, và phí cấp bản sao văn bản công chứng. Người yêu cầu công chứng các giao dịch, gửi giữ di chúc hoặc cấp bản sao văn bản công chứng phải nộp phí này.
- Mức thu, chế độ thu, nộp, sử dụng và quản lý phí công chứng phải thực hiện theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Đồng thời còn có phí, giá dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến công chứng quy định tại Điều 71 Luật công chứng 2024 như sau:
Phí, giá dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng
1. Người yêu cầu công chứng phải thanh toán phí khai thác, sử dụng thông tin liên quan đến giao dịch theo quy định của pháp luật, giá dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng khi yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng thực hiện việc soạn thảo giao dịch, đánh máy, sao chụp, dịch giấy tờ, văn bản liên quan đến giao dịch.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành giá tối đa đối với dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng áp dụng đối với các tổ chức hành nghề công chứng tại địa phương. Tổ chức hành nghề công chứng xác định mức giá dịch vụ đối với từng loại việc không vượt quá mức giá tối đa do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và niêm yết công khai các mức giá dịch vụ tại trụ sở của mình.
3. Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm giải thích rõ cho người yêu cầu công chứng về phí, giá dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng quy định tại Điều này.
Theo đó, phí và giá dịch vụ liên quan đến công chứng được quy định như sau:
- Phí khai thác, sử dụng thông tin và giá dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến công chứng, bao gồm việc soạn thảo giao dịch, đánh máy, sao chụp, dịch giấy tờ, văn bản liên quan đến giao dịch, đều phải do người yêu cầu công chứng thanh toán.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ ban hành mức giá tối đa đối với dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến công chứng tại địa phương. Các tổ chức hành nghề công chứng phải xác định mức giá dịch vụ của mình cho từng loại việc, không vượt quá mức giá tối đa mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Các mức giá này phải được niêm yết công khai tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng.
- Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm giải thích rõ ràng cho người yêu cầu công chứng về các phí và giá dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến công chứng mà họ phải thanh toán.
Lưu ý: Luật Công chứng 2024 và Nghị định 104/2025/NĐ-CP có hiệu lựu từ ngày 01/07/2025.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];