Tải file word Phụ lục Nghị định 373/2025/NĐ-CP hướng dẫn Nghị định 126/2020/NĐ-CP?
>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế TNCN 2025. >>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế GTGT 2025. >>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025. |
Ngày 31/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế 2019.
Theo đó, file word Phụ lục Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung các biểu mẫu sau:
(1) Sửa đổi, bổ sung Phụ lục I - Danh mục hồ sơ khai thuế kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP như sau:
- Thay thế danh mục hồ sơ khai thuế tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP bằng danh mục hồ sơ khai thuế tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP.
- Ban hành Mẫu số 01/TTĐB tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP và bãi bỏ các Mẫu số 01/TTĐB, Mẫu số 02/TTĐB tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính.
- Ban hành Mẫu số 01/TK-SDDPNN tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP và bãi bỏ các Mẫu số 01/TK-SDDPNN, Mẫu số 04/TK-SDDPNN tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính.
- Ban hành Mẫu số 02/TK-SDDPNN tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP và bãi bỏ Mẫu số 02/TK-SDDPNN tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính.
- Ban hành các Mẫu số 01/TBH, Mẫu số 01-1/TBH tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP và bãi bỏ các Mẫu số 01/TBH, Mẫu số 01-1/TBH tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính.
- Ban hành các Mẫu số 01/TK-DK, Mẫu số 01/PL-DK tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP và bãi bỏ các Mẫu số 01/TAIN-DK, Mẫu số 01/TNDN-DK, Mẫu số 01/TK-VSP, Mẫu số 01/PL-DK tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính.
- Ban hành Mẫu số 01/LNCN-DK tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP và bãi bỏ các Mẫu số 01/LNCN-PSC, Mẫu số 01/LNCN-VSP tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính.
- Ban hành Mẫu số 02/PTHU-DK tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP và bãi bỏ các Mẫu số 02/PTHU-DK, Mẫu số 03/PTHU-DK tại Phụ lục II kèm 7 theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính.
- Ban hành các Mẫu số 02/LNCN-DK, Mẫu số 02-1/PL-DK tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP và bãi bỏ các Mẫu số 02/LNCN-PSC, Mẫu số 02/LNCN-VSP, Mẫu số 02-1/PL-DK tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính.
Tải về Phụ lục I - Danh mục hồ sơ khai thuế
(2) Sửa đổi, bổ sung Phụ lục II - Danh mục thông báo kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP như sau:
- Thay thế đanh mục thông báo tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP bằng danh mục thông báo tại Phụ lục II kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP.
- Thay thế Mẫu số-01/CCTT-TĐMN quy định tại Phụ lục II Nghị định 126/2020/NĐ-CP thành Mẫu số 01/CCTT-TĐMN tại Phụ lục II kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP.
Tải về Phụ lục II - Danh mục thông báo của cơ quan quản lý thuế
(3) Sửa đổi, bổ sung Phụ lục III - Danh mục mẫu biểu kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP như sau:
- Thay thế danh mục mẫu biểu tại Phụ lục III kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP bằng danh mục mẫu biểu tại Phụ lục III - Danh mục mẫu biểu kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP.
- Ban hành Mẫu số 01/GHAN tại Phụ lục III kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP và bãi bỏ các Mẫu số 01/GHKS, Mẫu số 02/GHKS, Mẫu số 03/GHKS, Mẫu số 04/GHKS tại Phụ lục III kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP, Mẫu số 01/GHAN tại Phụ lục kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính.
- Ban hành Mẫu số 01/APA-ĐN tại Phụ lục III kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP và bãi bỏ các Mẫu số 01/APA-TV, Mẫu số 02/APA-CT, Mẫu số 03/APA-МАР, Mẫu số 04/APA-BC tại Phụ lục III kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-СР.
Tải về Phụ lục III - Danh mục mẫu biểu
Lưu ý: Nghị định 373/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 14/02/2026
Trên đây là nội dung file word Phụ lục Nghị định 373/2025/NĐ-CP hướng dẫn Nghị định 126/2020/NĐ-CP
Xem thêm:
>> Tải trọn bộ Phụ lục Nghị định 373/2025/NĐ-CP hướng dẫn Nghị định 126/2020/NĐ-CP?
>> Tải file Mẫu 01/GHAN văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế 2026 theo Nghị định 373?
>> 4 loại hợp đồng không phải đóng BHXH cần lưu ý để trách sai quy định?
>> Mức giảm trừ gia cảnh và biểu thuế TNCN mới áp dụng từ ngày 01/01/2026 hay 01/7/2026?
>> Điều kiện để miễn toàn bộ thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ từ năm 2026?
>> 5 nội dung quan trọng về miễn thuế TNDN 3 năm theo Nghị quyết 198?
>> Bắt buộc nộp kèm phụ lục 01-2/BK-HĐKD khi nộp tờ khai thuế 01/CNKD từ năm 2026?

Tải file word Phụ lục Nghị định 373/2025/NĐ-CP hướng dẫn Nghị định 126/2020/NĐ-CP? (Hình từ Internet)
Người nộp thuế có nhiều hoạt động kinh doanh thì thực hiện khai chung trên một hồ sơ khai thuế được không?
Theo khoản 2 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP thì hồ sơ khai thuế tương ứng với từng loại thuế, người nộp thuế, phù hợp vơi phương pháp tính thuế, kỳ tính thuế (tháng, quý, năm, từng lần phát sinh hoặc quyết toán).
Trường hợp cùng một loại thuế mà người nộp thuế có nhiều hoạt động kinh doanh thì thực hiện khai chung trên một hồ sơ khai thuế, trừ các trường hợp sau:
(1) Người nộp thuế có nhiều hoạt động kinh doanh trong đó có hoạt động xổ số kiến thiết, xổ số điện toán thì phải lập hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, lợi nhuận sau thuế riêng cho hoạt động xổ số kiến thiết, xổ số điện toán.
(2) Người nộp thuế có nhiều hoạt động kinh doanh trong đó có hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý thì phải lập hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng riêng cho hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý.
(3) Người nộp thuế có khoản thu hộ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thì phải lập hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng riêng cho hoạt động thu hộ.
(4) Người nộp thuế đang hoạt động có dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế giá trị gia tăng thì phải lập hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng riêng cho từng dự án đầu tư; đồng thời phải bù trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho từng dự án đầu tư với số thuế giá trị gia tăng phải nộp (nếu có) của hoạt động, kinh doanh đang thực hiện cùng kỳ tính thuế.
(5) Người nộp thuế được giao quản lý hợp đồng hợp tác kinh doanh với tổ chức nhưng không thành lập pháp nhân riêng thì thực hiện khai thuế riêng đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh theo thỏa thuận tại hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Các loại thuế kê khai theo năm là những loại thuế nào?
Tại Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP có quy định các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế.
Cụ thể các loại thuế kê khai theo năm được quy định như sau:
Các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế
...
3. Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước khai theo năm, bao gồm:
a) Lệ phí môn bài.
b) Thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp mà trong năm chưa khấu trừ do chưa đến mức phải nộp thuế nhưng đến cuối năm cá nhân xác định thuộc diện phải nộp thuế.
c) Các loại thuế, khoản thu của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán, cá nhân cho thuê tài sản lựa chọn khai thuế theo năm.
d) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
Người nộp thuế khai thuế theo năm đối với từng thửa đất và khai tổng hợp đối với đất ở trong trường hợp có quyền sử dụng đất đối với nhiều thửa đất cùng một quận, huyện hoặc tại nhiều quận, huyện trong cùng một địa bàn cấp tỉnh. Người nộp thuế không phải khai tổng hợp đối với các trường hợp sau đây:
d.1) Người nộp thuế có quyền sử dụng đất đối với một thửa đất hoặc nhiều thửa đất tại cùng một quận, huyện nhưng tổng diện tích đất chịu thuế không vượt hạn mức đất ở tại nơi có quyền sử dụng đất.
d.2) Người nộp thuế có quyền sử dụng đất đối với nhiều thửa đất ở tại các quận, huyện khác nhau nhưng không có thửa đất nào vượt hạn mức và tổng diện tích các thửa đất chịu thuế không vượt quá hạn mức đất ở nơi có quyền sử dụng đất.
đ) Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
e) Tiền thuê đất, thuê mặt nước theo hình thức nộp hàng năm.
...
Như vậy, các loại thuế kê khai theo năm gồm có:
- Lệ phí môn bài
- Thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp mà trong năm chưa khấu trừ do chưa đến mức phải nộp thuế nhưng đến cuối năm cá nhân xác định thuộc diện phải nộp thuế.
- Các loại thuế, khoản thu của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán, cá nhân cho thuê tài sản lựa chọn khai thuế theo năm.
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp
- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, trừ một số trường hợp theo luật định.
Lưu ý:
- Từ ngày 01/01/2026 chính thức bãi bỏ chế độ thu và nộp thuế môn bài (lệ phí môn bài) đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, công ty, doanh nghiệp (theo quy định tại khoản 7 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 đã được Quốc hội thông qua).
- Phương pháp thuế khoán áp dụng đến hết năm 2025 và bắt đầu từ năm 01/01/2026 chính thức bỏ thuế khoán đối với hộ kinh doanh cá nhân kinh doanh theo khoản 6 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];