4 loại hợp đồng không phải đóng BHXH cần lưu ý để trách sai quy định?
Căn cứ theo Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện;
Căn cứ theo khoản 5, 6 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động.
Theo đó, dưới đây là 4 loại hợp đồng không phải đóng BHXH cần lưu ý để trách sai quy định:
[1] Hợp đồng khoán việc
Hợp đồng khoán việc được dùng khi giao một công việc nào đó cụ thể. Trong hợp đồng thể hiện rõ thời gian hoàn thành, tiêu chí nghiệm thu, chất lượng, số lượng rõ ràng, thù lao trả theo kết quả,...
Trường hợp này, đúng bản chất hợp đồng khoán việc nên sẽ không thuộc đối tượng đóng BHXH. Vì đây không phải là quan hệ lao động mà là quan hệ khoán theo sản phẩm hoặc kết quả.
[2] Trả lương theo ca linh hoạt (dưới 14 công/tháng)
Trường hợp này chỉ áp dụng khi tổng số ngày đi làm nhỏ hơn 14 công/tháng hoặc nhỏ hơn 112 giờ/tháng thì sẽ không phải đóng BHXH.
[3] Hợp đồng học nghề, tập nghề
Trong thời gian học nghề có tham gia lao động thực tế và được trả lương theo thỏa thuận thì tiền lương này không phải đóng BHXH.
Trường hợp này vẫn đang thuộc loại quan hệ giữa hai bên là hợp đồng học nghề, tập nghề (hợp đồng đào tạo) nên chưa hình thành quan hệ lao động chính thức.
[4] Hợp đồng thử việc
Theo Điều 25 Bộ luật Lao động 2019 quy định thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:
- Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp;
- Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;
- Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;
- Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.
=> Tiền lương trong thời gian thử việc không phải đóng BHXH.
=> Tiền lương trong thời gian thử việc không phải đóng BHXH.
Lưu ý thêm: khoản 1 Điều 24 Bộ luật Lao động 2019 có quy định: "Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động" => trường hợp này thời gian thử việc vẫn phải đóng BHXH.
Lưu ý quan trọng: Chỉ những loại hợp đồng trên lập đúng bản chất, đúng quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội và các quy định hướng dẫn có liên quan mới được miễn đóng BHXH.
Cố tính ghi sai bản chất thì sẽ bị cơ quan BHXH truy thu và phạt trốn đóng BHXH theo quy định pháp luật.
Cụ thể, tại điểm a khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, quy định "kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên".
Xem thêm:
>> Mức giảm trừ gia cảnh và biểu thuế TNCN mới áp dụng từ ngày 01/01/2026 hay 01/7/2026?
>> Điều kiện để miễn toàn bộ thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ từ năm 2026?
>> 5 nội dung quan trọng về miễn thuế TNDN 3 năm theo Nghị quyết 198?

4 loại hợp đồng không phải đóng BHXH cần lưu ý để trách sai quy định? (Hình từ Internet)
Những điểm đáng chú ý về chậm đóng, trốn đóng BHXH bắt buộc cần lưu ý?
Căn cứ theo Nghị định 274/2025/NĐ-CP quy định những điểm đáng chú ý về chậm đóng, trốn đóng BHXH bắt buộc cần lưu ý sau đây:
[1] Công khai quyết định giải quyết khiếu nại BHXH trong thời hạn 15 ngày
Căn cứ tại Điều 10 Nghị định 274/2025/NĐ-CP quy định công khai quyết định giải quyết khiếu nại thì trong thời hạn 15 ngày, kể từ khi có quyết định giải quyết khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có trách nhiệm công khai quyết định giải quyết khiếu nại theo một trong các hình thức sau:
- Công bố tại cuộc họp cơ quan nơi người bị khiếu nại công tác
- Niêm yết tại trụ sở làm việc hoặc nơi tiếp công dân của cơ quan đã giải quyết khiếu nại. Thời gian niêm yết quyết định giải quyết khiếu nại ít nhất là 15 ngày, kể từ ngày niêm yết.
- Thông báo công khai kết quả giải quyết khiếu nại
Lưu ý: Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có trách nhiệm lựa chọn một trong các phương tiện thông tin đại chúng gồm báo nói, báo hình, báo in, báo điện tử hoặc cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại để thực hiện việc thông báo. Số lần thông báo trên báo nói ít nhất 02 lần phát sóng; trên báo hình ít nhất 02 lần phát sóng; trên báo in ít nhất 02 số phát hành liên tục. Thời gian đăng tải trên báo điện tử, trên cổng thông tin điện tử hoặc trên trang thông tin điện từ ít nhất là 15 ngày liên tục.
[2] Doanh nghiệp chậm đóng, trốn đóng BHXH bắt buộc phải nộp số tiền 0,03%/ngày
Căn cứ khoản 1 Điều 40, khoản 1 Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định biện pháp xử lý hành vi chậm đóng, trốn bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp sẽ phải đóng đủ số tiền chậm đóng, trốn đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng, trốn đóng và số ngày chậm đóng, trốn đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp. Cụ thể,
Tại Điều 3 Nghị định 274/2025/NĐ-CP quy định về đôn đốc thực hiện trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp thì số tiền phải nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền, số ngày chậm đóng, trốn đóng.
Đồng thời, căn cứ khoản 2 Điều 7 Nghị định 274/2025/NĐ-CP quy định về việc xác định hành vi chậm đóng, trốn đóng; tổ chức thu số tiền chậm đóng, trốn đóng và tổ chức thu số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền chậm đóng, trốn đóng
- Cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý trực tiếp đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp có trách nhiệm xác định hành vi chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp; áp dụng hoặc trình cấp có thẩm quyền áp dụng các biện pháp xử lý hành vi chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
- Hằng tháng, cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý trực tiếp đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp xác định số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng, trốn đóng và số ngày chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp; tính số tiền người sử dụng lao động phải nộp bằng 0,03%/ngày đối với số tiền chậm đóng, trốn đóng; thông báo với người sử dụng lao động để đối chiếu; tổ chức thu và quản lý theo quy định.
[3] Trường hợp không bị coi là trốn đóng BHXH bắt buộc
Căn cứ Điều 4 Nghị định 274/2025/NĐ-CP quy định về 04 trường hợp không bị coi là trốn đóng BHXH bắt buộc, BHTN từ ngày 30/11/2025 như sau:
Các trường hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp khi có một trong các lý do sau theo công bố của cơ quan có thẩm quyền về phòng, tránh thiên tai, tình trạng khẩn cấp, phòng thủ dân sự và phòng, chống dịch bệnh, bao gồm:
- Bão, lũ, ngập lụt, động đất, hỏa hoạn lớn, hạn hán kéo dài và các loại thiên tai khác ảnh hưởng trực tiếp và nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Dịch bệnh nguy hiểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và khả năng tài chính của cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động.
- Tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật gây ảnh hưởng đột xuất, bất ngờ đến hoạt động của cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động.
- Các sự kiện bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật dân sự.
[4] Thẩm quyền giải quyết tố cáo vi phạm BHXH
Điều 8 Nghị định 274/2025/NĐ-CP quy định về thẩm quyền giải quyết khiếu nại như sau:
(i) Thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi về BHXH của cơ quan BHXH được quy định như sau, trừ trường hợp (ii):
Trường hợp khiếu nại | Thẩm quyền giải quyết khiếu nại |
Khiếu nại lần đầu đối với quyết định, hành vi về BHXH | Thủ trưởng cơ quan BHXH quản lý trực tiếp |
Khiếu nại lần hai đối với quyết định, hành vi về BHXH đã được Thủ trưởng cơ quan BHXH cấp dưới giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết | Thủ trưởng cơ quan BHXH cấp trên trực tiếp |
Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với việc giải quyết khiếu nại của chủ thể nêu trên thì có quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật.
(ii) Việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi có liên quan đến việc thụ hưởng các chế độ BHXH hoặc tính thời gian công tác trong khu vực nhà nước để hưởng BHXH trước ngày 01/01/1995 mà không đủ hồ sơ gốc, không còn hồ sơ gốc hoặc không còn cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý người lao động được thực hiện như sau:
- Thủ trưởng cơ quan BHXH cấp tỉnh giải quyết khiếu nại lần đầu;
- Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với việc giải quyết khiếu nại lần đầu của Thủ trưởng cơ quan BHXH cấp tỉnh hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật;
- Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với việc giải quyết khiếu nại lần hai của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật.
Cụ thể, thẩm quyền giải quyết tố cáo về BHXH căn cứ theo Điều 12 Nghị định 274/2025/NĐ-CP, như sau:
Trường hợp tố cáo | Thẩm quyền giải quyết tố cáo |
Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ về BHXH của cán bộ, công chức, viên chức | Người đứng đầu cơ quan BHXH có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức đó giải quyết. |
Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ về BHXH của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan BHXH | Người đứng đầu cơ quan BHXH cấp trên trực tiếp giải quyết. |
Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ về BHXH của cán bộ, công chức, viên chức xảy ra trong thời gian công tác trước đây nay đã chuyển sang cơ quan, tổ chức khác hoặc không còn là cán bộ, công chức, viên chức | Trường hợp người bị tố cáo là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu đã chuyển công tác sang cơ quan, tổ chức khác mà vẫn giữ chức vụ tương đương thì do người đứng đầu cơ quan BHXH cấp trên trực tiếp của cơ quan BHXH quản lý người bị tố cáo tại thời điểm có hành vi vi phạm pháp luật chủ trì giải quyết; người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức đang quản lý người bị tố cáo phối hợp giải quyết. Trường hợp người bị tố cáo đã chuyển công tác sang cơ quan, tổ chức khác và giữ chức vụ cao hơn thì do người đứng đầu cơ quan, tổ chức đang quản lý người bị tố cáo chủ trì giải quyết; người đứng đầu cơ quan BHXH quản lý người bị tố cáo tại thời điểm có hành vi vi phạm pháp luật phối hợp giải quyết. Trường hợp người bị tố cáo đã chuyển công tác sang cơ quan, tổ chức khác và là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức đó thì do người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức đó chủ trì giải quyết; người đứng đầu cơ quan BHXH đã quản lý người bị tố cáo tại thời điểm có hành vi vi phạm pháp luật phối hợp giải quyết Trường hợp người bị tố cáo đã chuyển công tác sang cơ quan, tổ chức khác thì do người đứng đầu cơ quan BHXH quản lý người bị tố cáo tại thời điểm có hành vi vi phạm pháp luật chủ trì giải quyết; người đứng đầu cơ quan, tổ chức đang quản lý người bị tố cáo phối hợp giải quyết Trường hợp người bị tố cáo không còn là cán bộ, công chức, viên chức thì do người đứng đầu cơ quan BHXH quản lý người bị tố cáo tại thời điểm có hành vi vi phạm pháp luật chủ trì giải quyết. |
Tố cáo cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ về BHXH | Người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức đó giải quyết |
Hành vi vi phạm pháp luật trong việc chấp hành quy định của pháp luật về BHXH | Cơ quan BHXH. |
Hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành quy định của pháp luật về BHXH trước năm 1995. | Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. |
Các khoản phụ cấp nào phải tính đóng BHXH?
Vừa qua, Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội đã ban hành Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH năm 2025 Tải về hướng dẫn về tiền lương làm căm cứ đóng BHXH bắt buộc.
Hiện nay, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động (doanh nghiệp) quyết định được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP.
Theo đó, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động là tiền lương tháng, bao gồm:
[1] Mức lương theo công việc hoặc chức danh tính theo thời gian (theo tháng) của công việc hoặc chức danh theo tháng lương, bảng lương do doanh nghiệp xây dựng theo quy định tại Điều 93 Bộ luật Lao động 2019 được thỏa thuận trong hợp đồng lao động.
[2] Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động.
[3] Các khoản bổ sung khác xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
Đối với các chế độ và phúc lợi khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH (nay là Bộ Nội vụ) thì không phải là tiền lương làm căn cứ tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo các quy định nêu trên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];