NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ
ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI VỀ CHẬM ĐÓNG, TRỐN ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC,
BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP; KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15;
Căn
cứ Luật Việc làm số 38/2013/QH13;
Căn
cứ Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13;
Căn
cứ Luật Tố cáo số 25/2018/QH14 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
Chính
phủ ban hành Nghị định quy định một số điều của Luật
Bảo hiểm xã hội về chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm
thất nghiệp; khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội.
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị
định này quy định chi tiết một số nội dung về chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã
hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp; khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội theo
các điều, khoản sau đây của Luật Bảo hiểm xã hội:
khoản 4 Điều 35, khoản 2 Điều 39, khoản 4 Điều 40, khoản 4 Điều 41, khoản 7 Điều 130, khoản 5 Điều 131.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1.
Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 5 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội.
2.
Người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định
tại khoản 3 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội.
3.
Người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất
nghiệp quy định tại Điều 43 Luật Việc làm.
4.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc chậm đóng, trốn đóng bảo
hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp; khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội
quy định tại Nghị định này.
Chương II
CHẬM
ĐÓNG, TRỐN ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP
Điều 3. Đôn đốc thực hiện trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội
bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
Việc
đôn đốc thực hiện trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
theo quy định tại khoản 4 Điều 35 của Luật Bảo hiểm xã hội
được quy định như sau:
1.
Chậm đóng theo khoản 1 Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội: Hằng
tháng, Giám đốc cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý trực tiếp đối tượng tham gia bảo
hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp có trách nhiệm rà soát, xác định người
sử dụng lao động chậm đóng theo khoản 1 Điều 38 Luật Bảo hiểm
xã hội; trong thời hạn 10 ngày đầu tháng gửi văn bản yêu cầu người sử dụng
lao động thực hiện trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất
nghiệp theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định này, trong đó có những nội dung chủ yếu:
a)
Căn cứ Điều 35, 38, 39, 40, 41 Luật Bảo hiểm
xã hội và quy định của Nghị định quy định một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về chậm đóng, trốn đóng bảo
hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp; khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội.
b)
Số tiền chậm đóng, trốn đóng: chi tiết từng khoản chậm đóng, trốn đóng.
c)
Số ngày chậm đóng, trốn đóng: chi tiết từng khoản chậm đóng, trốn đóng tính
trên số ngày chậm đóng, trốn đóng.
d)
Số tiền phải nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền, số ngày chậm đóng, trốn
đóng.
đ)
Quy định của pháp luật về các biện pháp xử lý hành vi chậm đóng, trốn đóng.
e)
Thời hạn chuyển từ hành vi chậm đóng sang hành vi trốn đóng và các biện pháp xử
lý hành vi trốn đóng.
g)
Yêu cầu người sử dụng lao động báo cáo nguyên nhân chậm đóng (trường hợp vì lý
do bất khả kháng, xảy ra khách quan không thể lường trước được và khắc phục được
mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép thì gửi kèm hồ
sơ trước ngày 25 của tháng có văn bản đôn đốc).
2.
Khi phát hiện người sử dụng lao động chậm đóng, trốn đóng không bao gồm các trường
hợp quy định tại khoản 1 Điều này thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan
bảo hiểm xã hội có trách nhiệm đôn đốc bằng văn bản những nội dung quy định tại
khoản 1 Điều này yêu cầu người sử dụng lao động thực hiện trách nhiệm đóng bảo
hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp và nêu căn cứ phát hiện, tiếp nhận
thông tin hành vi chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất
nghiệp.
3.
Thông tin về người sử dụng lao động chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
a)
Trước ngày 15 của tháng đầu quý tiếp theo, cơ quan bảo hiểm xã hội cấp tỉnh gửi
thông tin về người sử dụng lao động chậm đóng, trốn đóng tính đến hết ngày cuối
quý đến cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và cơ
quan thanh tra có liên quan để xem xét xử lý theo thẩm quyền.
b)
Cơ quan bảo hiểm xã hội báo cáo về người sử dụng lao động chậm đóng, trốn đóng
đột xuất với cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu.
Điều 4. Các trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã
hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
Các
trường hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 39 của Luật Bảo hiểm
xã hội không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
khi có một trong các lý do sau theo công bố của cơ quan có thẩm quyền về phòng,
tránh thiên tai, tình trạng khẩn cấp, phòng thủ dân sự và phòng, chống dịch bệnh,
bao gồm:
1.
Bão, lũ, ngập lụt, động đất, hỏa hoạn lớn, hạn hán kéo dài và các loại thiên
tai khác ảnh hưởng trực tiếp và nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất, kinh
doanh.
2.
Dịch bệnh nguy hiểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố, gây ảnh hưởng
nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và khả năng tài chính của cơ
quan, tổ chức, người sử dụng lao động.
3.
Tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật gây ảnh hưởng đột xuất, bất ngờ
đến hoạt động của cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động.
4.
Các sự kiện bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật dân sự.
Điều 5. Số tiền, số ngày chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc,
bảo hiểm thất nghiệp
Số
tiền, số ngày chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo quy
định tại khoản 1 Điều 40 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định
như sau:
1.
Số tiền chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
a)
Chậm đóng theo khoản 1 Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội: số tiền
bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm đóng là số tiền thuộc trách nhiệm của người sử dụng
lao động theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Luật Bảo hiểm xã hội
còn phải đóng theo đăng ký sau thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất
quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội; số tiền
bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng là số tiền thuộc trách nhiệm của người sử dụng
lao động còn phải đóng theo đăng ký sau thời hạn đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm
nhất quy định theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
b)
Chậm đóng theo khoản 2, khoản 3 Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội:
số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm đóng là số tiền thuộc trách nhiệm của người
sử dụng lao động theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Luật Bảo hiểm
xã hội phải đóng cho người lao động chưa được đăng ký tham gia bảo hiểm xã
hội trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản
1 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội; số tiền bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng là số
tiền thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động phải đóng cho người lao động
chưa được đăng ký tham gia bảo hiểm thất nghiệp trong thời hạn 60 ngày kể từ
ngày hết thời hạn phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật
về bảo hiểm thất nghiệp.
c)
Các trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 39 Luật
Bảo hiểm xã hội nhưng không bị coi là trốn đóng theo Điều 4
Nghị định này: số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm đóng là số tiền thuộc
trách nhiệm của người sử dụng lao động theo quy định tại khoản
4 Điều 13 Luật Bảo hiểm xã hội phải đóng cho người lao động trong thời gian
chưa tham gia bảo hiểm xã hội; số tiền bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng là số tiền
thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động phải đóng cho người lao động theo
quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp trong thời gian chưa tham gia bảo
hiểm thất nghiệp.
d)
Các trường hợp quy định tại điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm
g khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội nhưng không bị coi là trốn đóng theo
Điều 4 Nghị định này: số tiền chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt
buộc, bảo hiểm thất nghiệp xác định theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
2.
Số ngày chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
Số
ngày chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp được xác định bắt
đầu từ ngày sau thời hạn đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội và thời hạn đóng bảo
hiểm xã hội chậm nhất quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 28 và
khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội hoặc sau thời hạn đóng bảo hiểm thất
nghiệp chậm nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
Điều 6. Số tiền, số ngày trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc,
bảo hiểm thất nghiệp
Số
tiền, số ngày trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo quy
định tại khoản 1 Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định
như sau:
1.
Số tiền trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
a)
Trốn đóng theo điểm a, b khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội:
số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc trốn đóng là số tiền thuộc trách nhiệm của người
sử dụng lao động theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Luật Bảo hiểm
xã hội phải đóng cho người lao động chưa được đăng ký tham gia bảo hiểm xã
hội sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản
1 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội; số tiền bảo hiểm thất nghiệp trốn đóng là số
tiền thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động phải đóng cho người lao động
chưa được đăng ký tham gia bảo hiểm thất nghiệp sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày
hết thời hạn phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về
bảo hiểm thất nghiệp.
b)
Trốn đóng theo điểm c, d khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội:
số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc trốn đóng là số tiền thuộc trách nhiệm của người
sử dụng lao động theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Luật Bảo hiểm
xã hội còn phải đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội do đã đăng ký tiền lương làm
căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp hơn quy định tại khoản
1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội; số tiền bảo hiểm thất nghiệp trốn đóng là số
tiền thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động còn phải đóng vào quỹ bảo hiểm
thất nghiệp do đã đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp bắt
buộc thấp hơn quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
c)
Trốn đóng theo điểm đ, e khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội:
số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc trốn đóng là số tiền thuộc trách nhiệm của người
sử dụng lao động theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Luật Bảo hiểm
xã hội còn phải đóng theo đăng ký sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm xã hội
bắt buộc chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm
xã hội và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định tại Điều 35 của Luật Bảo hiểm xã hội, Điều 3 Nghị định
này; số tiền bảo hiểm thất nghiệp trốn đóng là số tiền thuộc trách nhiệm của
người sử dụng lao động còn phải đóng theo đăng ký sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo
hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp
và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định tại Điều 35 của Luật Bảo
hiểm xã hội, Điều 3 Nghị định này.
2.
Số ngày trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
a)
Số ngày trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp được xác định
bắt đầu từ ngày sau thời hạn đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 28 và khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội
hoặc sau thời hạn đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định của pháp luật
về bảo hiểm thất nghiệp.
b)
Trốn đóng theo điểm c, d khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội.
Đối
với các phương thức đóng hàng tháng: số ngày trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc,
bảo hiểm thất nghiệp được xác định bắt đầu từ sau ngày cuối cùng của tháng tiếp
theo tháng phát sinh tiền lương đã đăng ký làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt
buộc thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã
hội.
Đối
với phương thức đóng 03 tháng một lần hoặc 06 tháng một lần: số ngày trốn đóng
bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp được xác định bắt đầu từ sau
ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng đã đăng ký làm căn cứ
đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều
31 của Luật Bảo hiểm xã hội.
c)
Trốn đóng theo điểm đ, e khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội:
Đối
với đơn vị sử dụng lao động đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định
trong thời hạn 45 ngày kể từ sau thời hạn đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định
tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội: số ngày trốn đóng
bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp được xác định bắt đầu từ sau 60
ngày kể từ sau thời hạn đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội hoặc sau thời hạn đóng bảo
hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
Đối
với đơn vị sử dụng lao động đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định
sau 45 ngày kể từ sau thời hạn đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội: số ngày trốn đóng bảo hiểm
xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp được xác định từ ngày thứ 15 kể từ ngày
ban hành văn bản đôn đốc của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 7. Xác định hành vi chậm đóng, trốn đóng; tổ chức thu
số tiền chậm đóng, trốn đóng và tổ chức thu số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số
tiền chậm đóng, trốn đóng
1.
Cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý trực tiếp đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt
buộc, bảo hiểm thất nghiệp có trách nhiệm xác định hành vi chậm đóng, trốn đóng
bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp; áp dụng hoặc trình cấp có thẩm
quyền áp dụng các biện pháp xử lý hành vi chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội
bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
2.
Hằng tháng, cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý trực tiếp đối tượng tham gia bảo hiểm
xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp xác định số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc,
bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng, trốn đóng và số ngày chậm đóng, trốn đóng bảo
hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp; tính số tiền người sử dụng lao động
phải nộp bằng 0,03%/ngày đối với số tiền chậm đóng, trốn đóng; thông báo với
người sử dụng lao động để đối chiếu; tổ chức thu và quản lý theo quy định.
Chương II
KHIẾU
NẠI, TỐ CÁO VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
Mục 1. KHIẾU NẠI VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
Điều 8. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại
1.
Thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội
của cơ quan bảo hiểm xã hội được quy định như sau, trừ trường hợp quy định tại
khoản 2 Điều này:
a)
Thủ trưởng cơ quan bảo hiểm xã hội có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối
với quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội của mình, của người có thẩm quyền do
mình quản lý trực tiếp;
b)
Thủ trưởng cơ quan bảo hiểm xã hội cấp trên trực tiếp có thẩm quyền giải quyết
khiếu nại lần hai đối với quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội đã được Thủ
trưởng cơ quan bảo hiểm xã hội cấp dưới giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại
hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.
c)
Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với việc giải quyết khiếu nại của chủ
thể được quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này thì có quyền khởi kiện tại
Tòa án theo quy định của pháp luật.
2.
Việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi có liên quan đến việc thụ
hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội hoặc tính thời gian công tác trong khu vực nhà
nước để hưởng bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 mà không đủ hồ sơ
gốc, không còn hồ sơ gốc hoặc không còn cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý người
lao động được thực hiện như sau:
a)
Thủ trưởng cơ quan bảo hiểm xã hội cấp tỉnh giải quyết khiếu nại lần đầu;
b)
Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với việc giải quyết khiếu nại lần đầu của
Thủ trưởng cơ quan bảo hiểm xã hội cấp tỉnh hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu
nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật;
c)
Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với việc giải quyết khiếu nại lần hai của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không
được giải quyết thì có quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại
Trình
tự, thủ tục giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội
được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại.
Điều 10. Công khai quyết định giải quyết khiếu nại
Trong
thời hạn 15 ngày, kể từ khi có quyết định giải quyết khiếu nại, người có thẩm
quyền giải quyết khiếu nại có trách nhiệm công khai quyết định giải quyết khiếu
nại theo một trong các hình thức sau:
1.
Công bố tại cuộc họp cơ quan nơi người bị khiếu nại công tác
Thành
phần tham dự gồm: người giải quyết khiếu nại, người khiếu nại hoặc người đại diện
thực hiện việc khiếu nại, người bị khiếu nại và cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan. Trước khi tiến hành cuộc họp công khai, người có thẩm quyền giải quyết
khiếu nại phải có văn bản thông báo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
biết trước 03 ngày làm việc.
2.
Niêm yết tại trụ sở làm việc hoặc nơi tiếp công dân của cơ quan đã giải quyết
khiếu nại. Thời gian niêm yết quyết định giải quyết khiếu nại ít nhất là 15
ngày, kể từ ngày niêm yết.
3.
Thông báo công khai kết quả giải quyết khiếu nại
Người
có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có trách nhiệm lựa chọn một trong các phương
tiện thông tin đại chúng gồm báo nói, báo hình, báo in, báo điện tử hoặc cổng
thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan của người có thẩm quyền
giải quyết khiếu nại để thực hiện việc thông báo. Số lần thông báo trên báo nói
ít nhất 02 lần phát sóng; trên báo hình ít nhất 02 lần phát sóng; trên báo in
ít nhất 02 số phát hành liên tục. Thời gian đăng tải trên báo điện tử, trên Cổng
thông tin điện tử hoặc trên trang thông tin điện tử ít nhất là 15 ngày liên tục.
Điều 11. Thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực
pháp luật
1.
Trách nhiệm của người giải quyết khiếu nại trong việc thi hành quyết định giải
quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
a)
Chậm nhất 05 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu
lực pháp luật, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, người giải quyết khiếu
nại có trách nhiệm áp dụng các biện pháp để thực hiện hoặc có văn bản chỉ đạo
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức thi hành quyết định giải quyết
khiếu nại có hiệu lực pháp luật. Văn bản chỉ đạo nêu rõ trách nhiệm của cơ
quan, tổ chức thi hành; cơ quan, tổ chức, cá nhân phải thực hiện; trách nhiệm của
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; nội dung, thời hạn phải thực hiện; việc
báo cáo kết quả thực hiện với người giải quyết khiếu nại.
b)
Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có trách nhiệm tự mình hoặc giao cơ
quan, tổ chức có liên quan theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thi hành quyết định
giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật. Trường hợp phát hiện cơ quan, tổ chức,
cá nhân không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ, không kịp thời
quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật thì áp dụng các biện pháp
theo thẩm quyền để xử lý kịp thời, nghiêm minh.
2.
Trách nhiệm của người bị khiếu nại trong việc thi hành quyết định giải quyết
khiếu nại có hiệu lực pháp luật
a)
Căn cứ quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật, người bị khiếu nại
có trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực
pháp luật.
Trường
hợp quyết định giải quyết khiếu nại yêu cầu phải sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một
phần hoặc toàn bộ quyết định về bảo hiểm xã hội thì người bị khiếu nại phải ban
hành quyết định mới thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung quyết định bị khiếu nại; áp
dụng các biện pháp theo thẩm quyền nhằm khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của
người khiếu nại và người có liên quan đã bị xâm phạm.
Trường
hợp quyết định giải quyết khiếu nại kết luận quyết định về bảo hiểm xã hội bị
khiếu nại là đúng pháp luật thì người khiếu nại phải chấp hành quyết định đó.
Trường hợp người khiếu nại không chấp hành thì người có thẩm quyền tổ chức việc
cưỡng chế người khiếu nại thi hành quyết định.
Trường
hợp quyết định giải quyết khiếu nại kết luận hành vi về bảo hiểm xã hội là đúng
pháp luật thì người khiếu nại phải chấp hành. Trường hợp quyết định giải quyết
khiếu nại kết luận hành vi về bảo hiểm xã hội là trái pháp luật thì người bị
khiếu nại phải chấm dứt hành vi đó và phải cộng tác với cơ quan, tổ chức, cá
nhân có thẩm quyền trong việc khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu
nại.
b)
Người bị khiếu nại có trách nhiệm báo cáo cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền
về việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật.
3.
Trách nhiệm của người khiếu nại trong việc thi hành quyết định giải quyết khiếu
nại có hiệu lực pháp luật
a)
Phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khôi phục quyền, lợi ích hợp
pháp của mình bị quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội trái pháp luật xâm phạm
(nếu có).
b)
Chấp hành quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội bị khiếu nại nếu quyết định,
hành vi về bảo hiểm xã hội được người có thẩm quyền kết luận là đúng pháp luật.
c)
Chấp hành quyết định của cơ quan có thẩm quyền để thực hiện quyết định giải quyết
khiếu nại có hiệu lực pháp luật.
4.
Trách nhiệm của người có quyền, lợi ích hợp pháp liên quan trong việc thi hành
quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
a) Cộng
tác với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc khôi phục quyền, lợi
ích hợp pháp của người khiếu nại.
b)
Chấp hành các quyết định của cơ quan có thẩm quyền để thực hiện quyết định giải
quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật có nội dung liên quan đến quyền, lợi ích
hợp pháp của mình.
5.
Xem xét việc giải quyết khiếu nại vi phạm pháp luật
a)
Khi phát hiện việc giải quyết khiếu nại vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi
ích của Nhà nước, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu người có thẩm quyền hoặc giao Tổng
Thanh tra Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng
Chính phủ chỉ đạo giải quyết.
b)
Khi phát hiện việc giải quyết khiếu nại vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến
quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức, Tổng Thanh tra Chính
phủ, Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Tài chính chỉ đạo giải quyết.
Mục 2. TỐ CÁO VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
Điều 12. Thẩm quyền giải quyết tố cáo về bảo hiểm xã hội
1.
Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ về bảo
hiểm xã hội của cán bộ, công chức, viên chức do người đứng đầu cơ quan bảo hiểm
xã hội có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức đó giải quyết.
Tố
cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ về bảo hiểm
xã hội của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan bảo hiểm xã hội
do người đứng đầu cơ quan bảo hiểm xã hội cấp trên trực tiếp giải quyết.
2.
Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ về bảo
hiểm xã hội của cán bộ, công chức, viên chức xảy ra trong thời gian công tác
trước đây nay đã chuyển sang cơ quan, tổ chức khác hoặc không còn là cán bộ,
công chức, viên chức được xử lý như sau:
a)
Trường hợp người bị tố cáo là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu đã
chuyển công tác sang cơ quan, tổ chức khác mà vẫn giữ chức vụ tương đương thì
do người đứng đầu cơ quan bảo hiểm xã hội cấp trên trực tiếp của cơ quan bảo hiểm
xã hội quản lý người bị tố cáo tại thời điểm có hành vi vi phạm pháp luật chủ
trì giải quyết; người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan,
tổ chức đang quản lý người bị tố cáo phối hợp giải quyết;
b)
Trường hợp người bị tố cáo đã chuyển công tác sang cơ quan, tổ chức khác và giữ
chức vụ cao hơn thì do người đứng đầu cơ quan, tổ chức đang quản lý người bị tố
cáo chủ trì giải quyết; người đứng đầu cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý người bị
tố cáo tại thời điểm có hành vi vi phạm pháp luật phối hợp giải quyết.
Trường
hợp người bị tố cáo đã chuyển công tác sang cơ quan, tổ chức khác và là người đứng
đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức đó thì do người đứng đầu cơ
quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức đó chủ trì giải quyết;
người đứng đầu cơ quan bảo hiểm xã hội đã quản lý người bị tố cáo tại thời điểm
có hành vi vi phạm pháp luật phối hợp giải quyết;
c)
Trường hợp người bị tố cáo đã chuyển công tác sang cơ quan, tổ chức khác mà
không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này thì do người đứng
đầu cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý người bị tố cáo tại thời điểm có hành vi vi
phạm pháp luật chủ trì giải quyết; người đứng đầu cơ quan, tổ chức đang quản lý
người bị tố cáo phối hợp giải quyết;
d)
Trường hợp người bị tố cáo không còn là cán bộ, công chức, viên chức thì do người
đứng đầu cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý người bị tố cáo tại thời điểm có hành
vi vi phạm pháp luật chủ trì giải quyết.
3.
Tố cáo cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ về bảo hiểm xã hội
do người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức đó
giải quyết.
4.
Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm
pháp luật trong việc chấp hành quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, trừ
trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.
5.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm giải quyết tố cáo đối với hành
vi vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành quy định
của pháp luật về bảo hiểm xã hội trước năm 1995.
Điều 13. Trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
giải quyết tố cáo
Căn
cứ nội dung, tính chất của hành vi vi phạm pháp luật trong việc chấp hành quy định
của pháp luật về bảo hiểm xã hội trước năm 1995 bị tố cáo; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh giao Thanh tra tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan tham mưu,
giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết tố cáo.
Điều 14. Trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo
Trình
tự, thủ tục giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật trong việc chấp
hành quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản
2, khoản 3 Điều 131 Luật Bảo hiểm xã hội được thực hiện theo quy định của
pháp luật về tố cáo.
Chương IV
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều 15. Hiệu lực thi hành
Nghị
định này có hiệu lực thi hành từ ngày 30 tháng 11 năm 2025.
Điều 16. Trách nhiệm thi hành
1.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Nghị định
này.
2.
Bảo hiểm xã hội Việt Nam thuộc Bộ Tài chính có trách nhiệm:
a)
Xác định và theo dõi người lao động, người sử dụng lao động thuộc đối tượng
tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp; đôn đốc và hướng dẫn
việc lập hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
b)
Tổ chức thực hiện thu, chi bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo
quy định của pháp luật.
c)
Giải quyết khiếu nại, tố cáo về việc thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất
nghiệp theo quy định của Nghị định này và quy định khác của pháp luật có liên
quan.
3.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm
thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Hồ Đức Phớc
|
Phụ lục
(Kèm theo Nghị định số 274/2025/NĐ-CP ngày
16 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ)
|
TÊN CƠ QUAN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../...
V/v đôn đốc đóng BHXH, BHTN
|
........., ngày
...... tháng ...... năm ......
|
Kính gửi: Tên doanh nghiệp
Căn
cứ Điều 35, 38, 39, 40, 41 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;
Căn
cứ quy định của Nghị định .... quy định một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về chậm đóng, trốn đóng bảo
hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp; khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội.
1.
Số tiền chậm đóng, trốn đóng: chi tiết từng khoản chậm đóng, trốn đóng.
2.
Số ngày chậm đóng, trốn đóng: chi tiết từng khoản chậm đóng, trốn đóng tính
trên số ngày chậm đóng, trốn đóng.
3.
Số tiền phải nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền, số ngày chậm đóng, trốn
đóng.
4.
Quy định của pháp luật về các biện pháp xử lý hành vi chậm đóng, trốn đóng.
5.
Thời hạn chuyển từ hành vi chậm đóng sang hành vi trốn đóng và các biện pháp xử
lý hành vi trốn đóng.
6.
Yêu cầu người sử dụng lao động báo cáo nguyên nhân chậm đóng.
|
Nơi nhận:
- ......;
-.........
|
GIÁM ĐỐC
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|