Mẫu 02-1/NCCNN bảng kê chi tiết khách hàng Việt Nam giao dịch với nhà cung cấp nước ngoài quy định ở đâu?
Hiện hành, mẫu 02-1/NCCNN bảng kê chi tiết khách hàng Việt Nam giao dịch với nhà cung cấp nước ngoài được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, mẫu bảng kê chi tiết khách hàng Việt Nam giao dịch với nhà cung cấp nước ngoài có dạng như sau:

>> Tải về Mẫu 02-1/NCCNN bảng kê chi tiết khách hàng Việt Nam giao dịch với nhà cung cấp nước ngoài

Mẫu 02-1/NCCNN bảng kê chi tiết khách hàng Việt Nam giao dịch với nhà cung cấp nước ngoài quy định ở đâu? (Hình từ Internet)
Nhà cung cấp nước ngoài nào phải đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định đối tượng đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế như sau:
Đối tượng đăng ký thuế
...
2. Người nộp thuế thuộc đối tượng thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế, bao gồm:
a) Doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực chuyên ngành không phải đăng ký doanh nghiệp qua cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật chuyên ngành (sau đây gọi là tổ chức kinh tế);
b) Đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế của lực lượng vũ trang, tổ chức kinh tế của các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, xã hội, xã hội - nghề nghiệp hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật nhưng không phải đăng ký doanh nghiệp qua cơ quan đăng ký kinh doanh; tổ chức của các nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu; chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam; tổ hợp tác được thành lập và tổ chức hoạt động theo quy định tại Nghị định số 77/2019/NĐ-CP của Chính phủ về tổ hợp tác nhưng không thuộc trường hợp đăng ký kinh doanh qua cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 107 Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 (sau đây gọi là tổ chức kinh tế);
c) Tổ chức được thành lập bởi cơ quan có thẩm quyền không có hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước (sau đây gọi là tổ chức khác);
d) Người nộp thuế được hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng trong các trường hợp (sau đây gọi là tổ chức khác), bao gồm:
...
đ) Tổ chức nước ngoài có phát sinh doanh thu tại Việt Nam thông qua hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP (sau đây gọi là nhà cung cấp nước ngoài).
Nhà cung cấp nước ngoài không phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế trong trường hợp toàn bộ doanh thu phát sinh tại Việt Nam đã được khấu trừ, nộp thay thuế;
...
Như vậy, tổ chức nước ngoài có phát sinh doanh thu tại Việt Nam thông qua hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Nghị định 252/2026/NĐ-CP phải đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế.
Lưu ý: Nhà cung cấp nước ngoài không phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế trong trường hợp toàn bộ doanh thu phát sinh tại Việt Nam đã được khấu trừ, nộp thay thuế.
Thủ tục khai thuế đối với Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài như thế nào?
Căn cứ tại mục 45 Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 1934/QĐ-BTC năm 2026 hướng dẫn thủ tục khai thuế đối với Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài được thực hiện như sau:
(1) Trình tự thực hiện:
Bước 1:
- Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế GTGT tỉnh trực tiếp trên GTGT, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu đối với hoạt động kinh doanh và các loại thu nhập khác khai theo lần phát sinh thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài. Bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài khẩu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài. Hồ sơ khai thuế được nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của bên Việt Nam. Trường hợp bên Việt Nam thanh toán cho nhà thầu nước ngoài nhiều lần trong tháng thì có thể đăng ký khai thuế theo tháng thay cho việc khai theo từng lần phát sinh thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài.
- Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài trực tiếp thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khẩu trừ, thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế nộp hồ sơ khai thuế, hồ sơ khai quyết toán thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên Việt Nam. Trường hợp nhà thầu nước ngoài nhận được tiền thanh toán nhiều lần trong tháng thì có thể đăng ký khai thuế theo tháng thay cho việc khai theo từng lần phát sinh.
Bước 2: Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ theo quy định.
(2) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp: Tại TTPVHCC cấp tỉnh, xã;
- Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;
- Trực tuyến: qua Cổng DVC Quốc gia Hệ thống thông tin quản lý thuế Hệ thống thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ, gồm:
Đối với nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tỉnh trên doanh thu đổi với hoạt động kinh doanh và các loại thu nhập khác, thành phần hồ sơ khai thuế đối với nhà thầu gồm:
- Tờ khai thuế 01/NTNN,NCCNN Tải về ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC;
- Bản sao hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (đối với lần khai thuế đầu tiên của hợp đồng nhà thầu).
Đối với nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài trực tiếp thực hiện khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế TNDN theo tỷ lệ % tỉnh trên doanh thu, thành phần hồ sơ gồm:
- Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài mẫu số 03/NTNN Tải về ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC;
- Bản sao hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (đối với lần khai thuế đầu tiên của hợp đồng nhà thầu).
Số lượng hồ sơ: 1 (bộ)
(4) Thời hạn giải quyết hồ sơ: Không.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bên Việt Nam khai thay, nộp thay; Nhà thầu nước ngoài trực tiếp kê khai, nộp thuế; Tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế GTGT là phương pháp khấu trừ thuế khẩu trừ của Nhà cung cấp nước ngoài, cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng TMĐT.
(6) Cơ quan giải quyết TTHC: Thuế tỉnh, thành phố Thuế cơ sở Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn Chi cục Thuế Thương mại điện tử.
(7) Phí, lệ phí: Không có.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];