Điều kiện để miễn toàn bộ thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ từ năm 2026?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 17,209 lượt xem
08:35 | 20/01/2026
Từ năm 2026 điều kiện để miễn toàn bộ thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ như thế nào?
Nội dung chính
  1. Điều kiện để miễn toàn bộ thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ từ năm 2026?
  2. Tiền lương làm thêm giờ tháng 12/2025 chi trả vào tháng 01/2026 có được miễn toàn bộ thuế TNCN?
  3. Tổ chức tăng ca vượt 200 giờ mỗi năm cần lưu ý điều gì?

Điều kiện để miễn toàn bộ thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ từ năm 2026?

Đầu tiên, theo Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về hiệu lực thi hành như sau:

Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
...

Như vậy, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 sẽ chính thức có hiệu lực từ 01/7/2025. Tuy nhiên, các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Mà theo Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định hiện nay thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công dựa vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

Do đó, đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú sẽ áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 (tức bắt đầu từ ngày 01/01/2026) chứ không phải từ ngày 01/7/2026 thời điểm mà Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực thi hành chung.

Dẫn chiết đến khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập được miễn thuế TNCN như sau:

Thu nhập được miễn thuế
...
6. Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
7. Thu nhập từ kiều hối.
8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
9. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.
...

Theo đó, có thể thấy từ ngày 01/01/2026 thì tiền lương làm thêm giờ được miễn toàn bộ thuế TNCN chứ không chỉ miễn phần chênh lệch giống như Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 trước đây nữa.

Tuy nhiên, đi kèm với việc tiền lương làm thêm giờ được miễn toàn bộ thuế TNCN trong năm 2026 phải đáp ứng điều kiện sau đây:

- Để tiền lương làm thêm giờ được miễn toàn bộ thuế TNCN từ ngày 01/01/2026 thì người nộp thuế điều kiện đáp ứng đầu tiên phải là cá nhân cư trú.

- Trường hợp nếu người nộp thuế là cá nhân không cư trú thì tiền lương làm thêm giờ được miễn toàn bộ thuế TNCN từ ngày 01/7/2026 khi mà Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực thi hành chung.

Xem thêm:

>> Thống nhất quy định tiền lương từ 5 triệu trở lên nếu thanh toán bằng tiền mặt sẽ không được trừ chi phí khi quyết toán thuế TNDN?

Điều kiện để miễn toàn bộ thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ từ năm 2026?

Điều kiện để miễn toàn bộ thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ từ năm 2026? (Hình từ Internet)

Tiền lương làm thêm giờ tháng 12/2025 chi trả vào tháng 01/2026 có được miễn toàn bộ thuế TNCN?

Trước đây, tại khoản 9 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định về thu nhập được miễn thuế như sau:

Thu nhập được miễn thuế
...
9. Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật.
...

Tuy nhiên, theo quy định hiện hành tại khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đã có sự thay đổi trong quy định về thu nhập được miễn thuế như sau:

Thu nhập được miễn thuế
...
8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
...

Theo đó, có thể thấy trước năm 2026, tiền lương làm thêm giờ không được miễn thuế toàn bộ, mà chỉ miễn thuế đối với phần chênh lệch trả cao hơn.

Tuy nhiên, so với Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 thì quy định mới của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đã mở rộng phạm vi miễn thuế hơn.

Cụ thể từ năm 2026 trở đi thì tiền lương làm thêm giờ được miễn toàn bộ thuế TNCN chứ không còn giới hạn ở phần tiền trả cao hơn như trước đây nữa.

Mà theo khoản 3 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

Do đó mà tiền lương làm thêm giờ phát sinh tháng 12/2025 nhưng chi trả vào tháng 01/2026 thì thu nhập này được xác định thuộc kỳ tính thuế năm 2026.

Mặc khác, như Mục 1 đã phân tích thì Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026. Riêng quy định liên quan đến thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Do thu nhập từ tiền lương, tiền công xác định theo thời điểm trả thu nhập nên kỳ tính thuế TNCN 2026 bắt buộc phải tính theo năm dương lịch là từ ngày 01/01/2026 đến hết ngày 31/12/2026.

Vì vậy khoản tiền lương làm thêm giờ tháng 12/2025 chi trả vào tháng 01/2026 nên thuộc phạm vi áp dụng của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Do đó, tiền lương làm thêm giờ tháng 12/2025 nhưng chi trả vào tháng 01/2026 được xác định là thu nhập từ tiền lương, tiền công của kỳ tính thuế năm 2026. Không áp dụng Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 về miễn phần chênh lệch mà sẽ được miễn toàn bộ thuế TNCN theo Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Tuy nhiên, quy định về tiền lương làm thêm giờ được miễn toàn bộ thuế TNCN chỉ áp dụng cho cá nhân cư trú từ ngày 01/01/2026.

Đối với cá nhân không cư trú thì chỉ đủ điều kiện áp dụng khi Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực chung từ ngày 01/7/2026.

Tổ chức tăng ca vượt 200 giờ mỗi năm cần lưu ý điều gì?

Vừa qua, Sở Nội vụ thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Công văn 2677/SNV-VLATLĐ năm 2025 về việc thông tin quy định việc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm.

Tải về Công văn 2677/SNV-VLATLĐ năm 2025

Theo đó, trường hợp doanh nghiệp dự định tổ chức làm thêm giờ (tăng ca) từ trên 200 đến 300 giờ/năm, cần lưu ý gì khi tổ chức tăng ca vượt 200 giờ mỗi năm như sau:

[1] Đối tượng áp dụng

- Người lao động, người học nghề, tập nghề theo khoản 1 Điều 2 Bộ luật Lao động 2019.

- Người sử dụng lao động theo khoản 2 Điều 2 Bộ luật Lao động 2019.

[2] Các trường hợp được tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm

Gồm 7 trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 61 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, cụ thể:

- Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày; điện, điện tử; chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản.

- Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước.

- Giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng kịp thời.

- Công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc do yếu tố khách quan bất khả kháng (thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, thiếu điện, sự cố kỹ thuật…).

- Hoạt động công vụ cấp bách liên quan trực tiếp đến sản xuất, hoạt động của cơ quan, đơn vị nhà nước (trừ các trường hợp tại Điều 108 Bộ luật Lao động).

- Cung ứng dịch vụ công ích: khám chữa bệnh, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp.

- Công việc sản xuất, kinh doanh tại các doanh nghiệp có thời giờ làm việc bình thường không quá 44 giờ/tuần.

[3] Điều kiện tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm

- Phải có sự đồng ý của người lao động (căn cứ theo Điều 59 Nghị định 145/2020/NĐ-CP). Người sử dụng lao động cần được sự đồng ý cụ thể của người lao động về:

+ Thời gian làm thêm;

+ Địa điểm làm thêm;

+ Công việc làm thêm.

- Người lao động có thể ký thỏa thuận riêng theo Mẫu số 01/PLIV Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

- Giới hạn số giờ làm thêm:

+ Tổng số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày.

+ Không quá 12 giờ/ngày (bao gồm làm việc bình thường và làm thêm).

+ Không quá 40 giờ/tháng.

+ Tổng cộng không vượt quá 300 giờ/năm.

- Khi làm việc không trọn thời gian theo Điều 32 Bộ luật Lao động 2019, tổng số giờ làm việc bình thường và làm thêm cũng không vượt quá 12 giờ/ngày.

- Thời giờ làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hàng tuần cũng không vượt quá 12 giờ/ngày.

- Thời giờ quy định tại khoản 1 Điều 58 Nghị định 145/2020/NĐ-CP được trừ khi tính tổng số giờ làm thêm trong tháng, trong năm.

[4] Thủ tục thông báo khi tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm

- Khi tổ chức làm thêm vượt quá 200 giờ đến 300 giờ trong một năm, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại:

+ Nơi tổ chức làm thêm giờ.

+ Hoặc tại trụ sở chính (nếu trụ sở chính khác địa bàn nhưng có đơn vị trực thuộc tổ chức làm thêm giờ).

- Việc thông báo phải thực hiện chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày bắt đầu tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong năm.

- Văn bản thông báo thực hiện theo Mẫu số 02/PLIV Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

Lưu ý: Ngoài việc thông báo cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, người sử dụng lao động còn phải gửi thông báo cho Sở Nội vụ để rà soát và lưu trữ hồ sơ.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất