Chính thức tất cả người lao động cả nước được miễn toàn bộ thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ từ ngày 01/7/2026?
>> Tổng hợp 3 điểm bắn pháo hoa tầm cao dịp lễ 30/4 1/5 tại TP Hồ Chí Minh?
>> Cập nhật giá xăng dầu ngày 30/4/2026 tăng hay giảm?
THỐNG NHẤT: Chốt Lịch nghỉ Quốc Khánh 2026: Người lao động, CBCCVC được nghỉ liên tiếp 05 ngày
CHÍNH THỨC: Sau Giỗ tổ Hùng Vương và 30 4 01 5 năm 2026 người lao động tiếp tục có thể còn 2 kỳ nghỉ lễ kéo dài 4 5 ngày
NÓNG: Bộ Nội vụ chốt hoán đổi Lịch nghỉ 2 9 2026 được nghỉ liền 05 ngày liên tiếp
Hiện hành, tại khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định tiền lương làm thêm giờ làm khoản thu nhập được miễn thuế theo quy định của pháp luật.
Đồng thời, tại Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về điều khoản thi hành như sau:
Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
3. Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13, Luật số 71/2014/QH13, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 48/2024/QH15, Luật số 56/2025/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành; riêng các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú hết hiệu lực thi hành từ kỳ tính thuế năm 2026.
4. Trường hợp có quy định khác nhau về ưu đãi thuế giữa Luật này với Luật Thủ đô, nghị quyết của Quốc hội và giải pháp quy định tại điểm h khoản 8 Điều 10 của Luật Tổ chức Chính phủ thì áp dụng theo Luật Thủ đô, nghị quyết của Quốc hội và giải pháp quy định tại điểm h khoản 8 Điều 10 của Luật Tổ chức Chính phủ. Trường hợp quy định tại Luật này ưu đãi hơn thì người nộp thuế được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi có lợi nhất.
Có thể thấy, hiệu lực thi hành chung của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 bắt đầu từ ngày 01/7/2026. Tuy nhiên, thu nhập từ tiền lương, tiền công của người lao động là cá nhân cư trú sẽ được áp dụng từ kỳ tính thuế 2026.
Mà tại Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về kỳ tính thuế là khoảng thời gian để xác định số tiền thuế phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế.
Năm tính thuế được xác định theo năm dương lịch từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12; trường hợp năm tài chính khác năm dương lịch thì năm tính thuế áp dụng theo năm tài chính.
Tuy nhiên, từ ngày 01/7/2026, khi mà Luật Quản lý thuế 2025 chính thức có hiệu lực thi hành thì tại Điều 4 Luật Quản lý thuế 2025 về cơ bản cũng đã kế thừa và bổ sung thêm quy định từ Luật cũ, cụ thể: Kỳ tính thuế, kỳ tính khoản thu khác (sau đây gọi là kỳ tính thuế) là khoảng thời gian để xác định số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và các quy định khác của pháp luật có liên quan bao gồm kỳ theo từng lần phát sinh, tháng, quý, năm hoặc kỳ quyết toán. Nhưng khi Luật Quản lý thuế 2025 chính thức có hiệu lực thì tại Luật này không còn quy định về năm tính thuế nữa. |
Tuy nhiên, tại các văn bản Luật điều chỉnh cụ thể cho từng sắc thuế thì vẫn còn quy định, cụ thể:
Về kỳ tính thuế thu nhập cá nhân: Căn cứ quy định tại Điều 6 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về kỳ tính thuế theo năm đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú, kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh đối với các khoản thu nhập khác của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú; thời điểm xác định thu nhập tính thuế; quyết toán thuế; hoàn thuế đối với trường hợp cá nhân có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp hoặc chưa đến mức phải nộp; trách nhiệm khấu trừ, khai thay, nộp thay cho người nộp thuế phù hợp với quy định của Luật Quản lý thuế 2025.
Về kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp: Căn cứ quy định tại Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thì kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp cụ thể như sau:
- Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính do doanh nghiệp lựa chọn. Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn năm tài chính khác với năm dương lịch thì thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi thực hiện.
- Kỳ tính thuế đối với doanh nghiệp sau đây thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế:
+ Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú;
+ Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, bao gồm cả các doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số, nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.
Từ những căn cứ trên, có thế thấy dù Luật Quản lý thuế 2019 có hiệu lực đến 30/6/2026 và Luật Quản lý thuế 2025 tiếp tục hiệu lực từ ngày 01/7/2026 trở đi thì việc doanh nghiệp được phép chọn kỳ tính thuế theo năm dương lịch hay năm tài chính vẫn đều không ảnh hưởng bởi vẫn còn những luật điều chỉnh riêng.
Tuy nhiên, đối với tiền lương làm thêm giờ thì không xác định theo năm tài chính mà bắt buộc phải xác định theo năm dương lịch. Cụ thể, tại Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đã quy định thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
Mà thu nhập từ tiền lương, tiền công được áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 (bắt đầu theo năm dương lịch từ ngày 01/01/2026 - 31/12/2026). Do đó mà tiền lương làm thêm giờ cũng bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 chứ không phải là ngày 01/7/2026.
Tuy nhiên, không phải đối tượng người nộp thuế nào cũng được miễn toàn bộ thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ ở cùng một thời điểm mà sẽ chia ra hai mốc thời gian cụ thể như sau:
[1] Đối với người nộp thuế là cá nhân cư trú thì tiền lương làm thêm giờ chính thức được miễn toàn bộ thuế TNCN từ ngày 01/01/2026.
[2] Đối với người nộp thuế là cá nhân không cư trú thì tiền lương làm thêm giờ chính thức được miễn toàn bộ thuế TNCN từ ngày 01/07/2026.
Trong thời gian này thì tiền lương làm thêm giờ của cá nhân không cư trú chỉ được miễn thuế TNCN đối với phần tiền lương làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm trong giờ theo quy định của pháp luật (theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007).
Như vậy, việc miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ không áp dụng đồng thời cho tất cả người lao động ngay từ một thời điểm duy nhất mà cá nhân cư trú được áp dụng từ ngày 01/01/2026 (theo kỳ tính thuế năm 2026) và cá nhân không cư trú được áp dụng từ ngày 01/7/2026 (thời điểm Luật có hiệu lực thi hành chung).
Do đó, kể từ ngày 01/7/2026 trở đi, quy định miễn toàn bộ thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ sẽ được áp dụng thống nhất cho tất cả người lao động (không còn phân biệt tình trạng cư trú).
THỐNG NHẤT: Chính thức thay đổi Lịch nghỉ lễ 30 4 và 01 5 năm 2026 để người lao động được nghỉ liên tiếp 04 ngày

Chính thức tất cả người lao động cả nước được miễn toàn bộ thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ từ ngày 01/7/2026? (Hình từ Internet)
Hướng dẫn tổ chức làm thêm từ 200 giờ đến 300 giờ mới nhất 2026?
Vừa qua, Sở Nội vụ thành phố Hà Nội đã ban hành Công văn 5784/SNV-VLATLĐ năm 2025 về việc hướng dẫn thực hiện quy định về tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ/năm.
Tải về Công văn 5784/SNV-VLATLĐ năm 2025.
Theo đó, tại Công văn 5784/SNV-VLATLĐ năm 2025, Sở Nội vụ thành phố Hà Nội hướng dẫn việc triển khai tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm như sau:
(1) Về đối tượng áp dụng (quy định tại Điều 2 Bộ luật Lao động 2019)
- Người lao động, người học nghề, tập nghề.
- Người sử dụng lao động.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động.
(2) Về các trường hợp được tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm (quy định tại khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 61 Nghị định 145/2020/NĐ-CP):
- Sản xuất, gia công xuất khẩu hàng dệt, may, da, giày, điện tử, chế biến nông - lâm - thủy sản.
- Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước.
- Trường hợp công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường chưa cung ứng đầy đủ, kịp thời.
- Các trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn phát sinh từ các yếu tố khách quan liên quan trực tiếp đến hoạt động công vụ trong các cơ quan, đơn vị nhà nước, trừ các trường hợp quy định tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019.
- Cung ứng dịch vụ công, dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, dịch vụ giáo dục, giáo dục nghề nghiệp,
- Công việc trực tiếp sản xuất, kinh doanh tại các doanh nghiệp thực hiện thời giờ làm việc bình thường không quá 44 giờ trong một tuần.
(3) Về nguyên tắc tổ chức làm thêm giờ
- Phải có sự đồng ý của người lao động về thời gian, địa điểm, công việc làm thêm theo quy định tại Điều 107 Bộ luật Lao động 2019, Điều 59 Nghị định 145/2020/NĐ-CP (tham khảo Mẫu số 01/PLIV Phụ lục IV Nghị định 145/2020/NĐ-CP Tải về)
- Giới hạn thời gian làm thêm (quy định tại Điều 60 Nghị định 145/2020/NĐ-CP):
+ Không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong ngày.
+ Không quá 12 giờ ngày (bao gồm giờ làm việc bình thường và giờ làm thêm).
+ Không quá 12 giờ/ngày vào ngày nghỉ lễ, Tết, hằng tuần.
(4) Về thông báo trước khi tổ chức làm thêm (quy định tại Điều 62 Nghị định 145/2020/NĐ-CP)
- Doanh nghiệp, đơn vị phải thông báo bằng văn bản đến Sở Nội vụ nơi tổ chức làm thêm giờ, thời gian thông báo chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày bắt đầu tổ chức làm thêm giờ.
- Nội dung thông báo phải bao gồm: tên doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh; lý do tổ chức làm thêm giờ, số lượng người lao động tham gia làm thêm, thời gian tổ chức làm thêm.
- Thực hiện theo Mẫu số 02/PLIV Phụ lục IV Nghị định 145/2020/NĐ-CP Tải về
(5) Về việc tuân thủ quy định về an toàn, vệ sinh lao động
- Người lao động phải được huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo quy định tại Điều 14 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, Nghị định 44/2016/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại Nghị định 140/2018/NĐ-CP.
- Đảm bảo các biện pháp chăm sóc sức khỏe, khám sức khỏe định kỳ, bổ trì nghỉ ngơi hợp lý, phù hợp.
(6) Về chế độ tiền lương làm thêm giờ (quy định tại Điều 98 Bộ luật Lao động năm 2019)
- Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%.
- Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
- Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
Trên đây là hướng dẫn về việc tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm. Đề nghị các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nghiêm túc thực hiện, đảm bảo triển khai công tác làm thêm giờ đúng, đầy đủ theo quy định của pháp luật được hướng dẫn nêu trên. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Sở Nội vụ để được hướng dẫn, giải quyết
Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng mấy điều kiện?
Căn cứ theo Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc làm thêm giờ như sau:
Làm thêm giờ
1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.
2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:
a) Phải được sự đồng ý của người lao động;
b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;
c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
...
Như vậy, người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ 3 điều kiện sau đây:
- Phải được sự đồng ý của người lao động;
- Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;
- Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây:
+ Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;
+ Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;
+ Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;
+ Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;
+ Trường hợp khác do Chính phủ quy định
Tuy nhiên, đối với trường hợp làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 quy dịnh thì người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây:
- Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];