Bắt buộc nộp kèm phụ lục 01-2/BK-HĐKD khi nộp tờ khai thuế 01/CNKD từ năm 2026?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 1,967 lượt xem
14:12 | 21/01/2026
Từ năm 2026 bắt buộc nộp kèm phụ lục 01-2/BK-HĐKD khi nộp tờ khai thuế 01/CNKD?
Nội dung chính
  1. Bắt buộc nộp kèm phụ lục 01-2/BK-HĐKD khi nộp tờ khai thuế 01/CNKD từ năm 2026?
  2. Thời điểm xác nhận người nộp thuế đã nộp tờ khai thuế là khi nào?
  3. Chậm nộp tờ khai thuế bị phạt bao nhiêu tiền?

Bắt buộc nộp kèm phụ lục 01-2/BK-HĐKD khi nộp tờ khai thuế 01/CNKD từ năm 2026?

Đầu tiên, tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế như sau:

Các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế
1. Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu thuộc loại khai theo tháng, bao gồm:
a) Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp người nộp thuế đáp ứng các tiêu chí theo quy định tại Điều 9 Nghị định này thì được lựa chọn khai theo quý.
b) Thuế tiêu thụ đặc biệt.
c) Thuế bảo vệ môi trường.
d) Thuế tài nguyên, trừ thuế tài nguyên quy định tại điểm e khoản này.
đ) Các khoản phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước (trừ phí, lệ phí do cơ quan đại diện nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thực hiện thu theo quy định tại Điều 12 Nghị định này; phí hải quan; lệ phí hàng hoá, hành lý, phương tiện vận tải quá cảnh).
e) Đối với hoạt động khai thác, xuất bán khí thiên nhiên: Thuế tài nguyên; thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế đặc biệt của Liên doanh Việt - Nga “Vietsovpetro” tại Lô 09.1 theo Hiệp định giữa Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Liên bang Nga ký ngày 27 tháng 12 năm 2010 về việc tiếp tục hợp tác trong lĩnh vực thăm dò địa chất và khai thác dầu khí tại thềm lục địa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong khuôn khổ Liên doanh Việt - Nga “Vietsovpetro” (sau đây gọi là Liên doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1); tiền lãi khí nước chủ nhà được chia.
...

Theo đó, có thể thấy thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân thuộc loại khai theo tháng. Trường hợp người nộp thuế đáp ứng các tiêu chí theo quy định tại Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP thì được lựa chọn khai theo quý.

Căn cứ theo Phụ lục I Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 14/02/2026 quy định về hồ sơ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai là tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (Tờ khai 01/CNKD).

Tuy nhiên, hồ sơ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai phải có thêm phụ lục Bảng kê hoạt động kinh doanh trong kỳ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh kèm theo Tờ khai 01/CNKD (Từ khai 01-2/BK-HĐKD)

Như vậy, từ năm 2026 Bắt buộc nộp kèm phụ lục 01-2/BK-HĐKD khi nộp tờ khai thuế 01/CNKD.

Hiện tại, vẫn chưa có Thông tư hướng dẫn dẫn Nghị định 373/2025/NĐ-CP. Tuy nhiên, giả sử trường hợp Thông tư hướng dẫn dẫn Nghị định 373/2025/NĐ-CP vẫn áp dụng như Thông tư 40/2021/TT-BTC thì trong Phụ lục này vẫn sẽ có Mục I là bảng kê theo dõi nhập xuất tồn vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa. Đối với những hộ kinh doanh không có nghiệp vụ kế toán phải nên lưu ý trường hợp này.

Xem thêm:

>> Bộ Tài Chính và Cơ quan Thuế thống nhất quy định tiền lương từ 5 triệu trở lên nếu thanh toán bằng tiền mặt sẽ không được trừ chi phí khi quyết toán thuế TNDN?

>> 4 loại hợp đồng không phải đóng BHXH cần lưu ý để trách sai quy định?

>> Bán hàng trên sàn thương mại điện tử doanh thu trên 3 tỷ đồng/năm đã được sàn khấu trừ, kê khai nộp thay thì cuối năm có phải quyết toán thuế hay không?

>> Mức giảm trừ gia cảnh và biểu thuế TNCN mới áp dụng từ ngày 01/01/2026 hay 01/7/2026?

>> Điều kiện để miễn toàn bộ thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ từ năm 2026?

>> 5 nội dung quan trọng về miễn thuế TNDN 3 năm theo Nghị quyết 198?

Bắt buộc nộp kèm phụ lục 01-2/BK-HĐKD khi nộp tờ khai thuế 01/CNKD từ năm 2026?

Bắt buộc nộp kèm phụ lục 01-2/BK-HĐKD khi nộp tờ khai thuế 01/CNKD từ năm 2026? (Hình từ Internet)

Thời điểm xác nhận người nộp thuế đã nộp tờ khai thuế là khi nào?

Căn cứ tiết b.2 điểm b khoản 2 Điều 8 Thông tư 19/2021/TT-BTC quy định cách xác định thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử, nộp thuế điện tử của người nộp thuế và thời gian cơ quan thuế gửi thông báo, quyết định, văn bản cho người nộp thuế như sau:

Cách xác định thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử, nộp thuế điện tử của người nộp thuế và thời gian cơ quan thuế gửi thông báo, quyết định, văn bản cho người nộp thuế
1. Thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử, nộp thuế điện tử
...
b) Thời điểm xác nhận nộp hồ sơ thuế điện tử được xác định như sau:
...
b.2) Đối với hồ sơ khai thuế (trừ các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế, thông báo nộp thuế theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP): là ngày hệ thống của cơ quan thuế nhận được hồ sơ và được ghi trên Thông báo tiếp nhận hồ sơ khai thuế điện tử của cơ quan thuế gửi cho người nộp thuế (theo mẫu số 01-1/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này) nếu hồ sơ khai thuế được cơ quan thuế chấp nhận tại Thông báo chấp nhận hồ sơ khai thuế điện tử của cơ quan thuế gửi cho người nộp thuế (theo mẫu số 01-2/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này).
Riêng đối với hồ sơ khai thuế có bao gồm tài liệu kèm theo được nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính: Thời điểm xác nhận nộp hồ sơ khai thuế được tính theo ngày người nộp thuế hoàn thành việc nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định.

Từ quy định trên, có thể thấy thời điểm xác nhận nộp tờ khai thuế là thời điểm hệ thống của cơ quan thuế nhận được Tờ khai và được ghi trên “Thông báo tiếp nhận hồ sơ khai thuế điện tử”, trừ các trường hợp được cơ quan quản lý thuế tính thuế và thông báo nộp thuế

Nếu hồ sơ khai thuế có tài liệu kèm theo được nộp trực tiếp/gửi qua bưu điện thì thời điểm xác nhận nộp hồ sơ khai thuế là thời điểm hoàn thành việc nộp đầy đủ hồ sơ.

Bên cạnh đó, hiện nay người nộp thuế có thể nộp Tờ khai thuế điện tử 24/7, không phân biệt ngày nghỉ hằng tuần, ngày nghỉ lễ, Tết. Khi đó thời gian nộp Tờ khai được xác định là trong ngày nếu Tờ khai đó được ký gửi thành công trong thời gian từ 00:00:00 giờ đến 23:59:59 giờ của ngày.

Như vậy, có thể hiểu đơn giản thời điểm xác nhận nộp Tờ khai thuế là thời điểm được ghi trên “Thông báo tiếp nhận hồ sơ khai thuế điện tử”.

Chậm nộp tờ khai thuế bị phạt bao nhiêu tiền?

Căn cứ khoản 1 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về hồ sơ khai thuế như sau:

Hồ sơ khai thuế
1. Hồ sơ khai thuế là tờ khai thuế và các chứng từ, tài liệu liên quan làm căn cứ để xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế với ngân sách nhà nước do người nộp thuế lập và gửi đến cơ quan quản lý thuế bằng phương thức điện tử hoặc giấy. Người nộp thuế phải khai tờ khai thuế, bảng kê, phụ lục (nếu có) theo đúng mẫu quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế, bảng kê, phụ lục; nộp đầy đủ các chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế. Đối với một số loại giấy tờ trong hồ sơ khai thuế mà Bộ Tài chính không ban hành mẫu nhưng pháp luật có liên quan có quy định mẫu thì thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
...

Theo đó, tờ khai thuế là một trong những hồ sơ khai thuế theo quy định hiện hành.

Căn cứ Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định về mức phạt chậm nộp tờ khai thuế.

(1) Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày - 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.

(2) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng - 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

(3) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng - 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.

(4) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng - 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;

- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

- Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

- Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

(5) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng - 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.

Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Biện pháp khắc phục hậu quả:

- Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế

- Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Lưu ý: Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế nêu trên áp dụng đối với tổ chức, mức phạt đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất