Sửa đổi Phụ lục Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi từ ngày 08/7/2025?

Vũ Phạm Nhật Nam 1,621 lượt xem
10:50 | 11/07/2025
Sửa đổi Phụ lục Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi từ ngày 08/7/2025? Đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu gồm những hàng hóa nào? Ai nộp thuế xuất nhập khẩu?
Nội dung chính
  1. Sửa đổi Phụ lục Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi từ ngày 08/7/2025?
  2. Đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu gồm những hàng hóa nào?
  3. Ai nộp thuế xuất nhập khẩu?

Sửa đổi Phụ lục Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi từ ngày 08/7/2025?

>> Cập nhật File Excel Biểu thuế xuất khẩu theo Nghị định 260/2025/NĐ-CP?

Ngày 08/7/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 199/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.

Theo đó, căn cứ Phụ lục I sửa đổi mức thuế suất xuất khẩu của một số mặt hàng tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP như sau:

STT

Mã hàng

Mô tả hàng hóa

Thuế suất (%)

80

28.04

Hydro, khí hiếm và các phi kim loại khác.


2804.10.00

- Hydro

0



- Khí hiếm:



2804.21.00

- - Argon

0


2804.29.00

- - Loại khác

0


2804.30.00

- Nitơ

0


2804.40.00

- Oxy

0


2804.50.00

- Bo; telu

0



- Silic:



2804.61.00

- - Có hàm lượng silic không dưới 99,99% tính theo trọng lượng

0


2804.69.00

- - Loại khác

0


2804.70.00

- Phospho:



2804.70.00.10

- - Phospho vàng

5 %.

Từ ngày 01/01/2026 áp dụng mức thuế suất 10%.

Từ ngày 01/01/2027 áp dụng mức thuế suất 15%.


2804.70.00.90

- - Loại khác

0


2804.80.00

- Arsen

0


2804.90.00

- Selen

0

Căn cứ Phụ lục II sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của một số mặt hàng tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP như sau:

Mã hàng

Mô tả hàng hóa

Thuế suất (%)

39.01

Các polyme từ etylen, dạng nguyên sinh.


3901.10

- Polyetylen có trọng lượng riêng dưới 0,94:



- - Dạng lỏng hoặc dạng nhão:


3901.10.12

- - - Polyetylen chứa các monomer alpha-olefin từ 5% trở xuống

0

3901.10.19

- - - Loại khác

0


- - Loại khác:


3901.10.92

- - - Polyetylen chứa các monomer alpha-olefin từ 5% trở xuống

2

3901.10.99

- - - Loại khác

0

3901.20.00

- Polyetylen có trọng lượng riêng từ 0,94 trở lên

2

3901.30.00

- Các copolyme etylen-vinyl axetat

0

3901.40.00

- Các copolyme etylene-alpha-olefin, có trọng lượng riêng dưới 0,94

2

3901.90

- Loại khác:


3901.90.40

- - Dạng phân tán

0

3901.90.90

- - Loại khác

0




39.02

Các polyme từ propylen hoặc từ các olefin khác, dạng nguyên sinh.


3902.10

- Polypropylen:


3902.10.30

- - Dạng phân tán

3

3902.10.40

- - Dạng hạt, viên, hạt cườm, vẩy, mảnh và các dạng tương tự

3

3902.10.90

- - Loại khác

3

3902.20.00

- Polyisobutylen

0

3902.30

- Các copolyme propylen:


3902.30.30

- - Dạng lỏng hoặc dạng nhão

3

3902.30.90

- - Loại khác

3

3902.90

- Loại khác:


3902.90.10

- - Polypropylen đã clo hóa dùng để sản xuất mực in

0

3902.90.90

- - Loại khác

2




72.09

Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim được cán phẳng, có chiều rộng từ 600 mm trở lên, cán nguội (ép nguội), chưa dát phủ (clad), phủ, mạ (coated) hoặc tráng (plated).



- Ở dạng cuộn, chưa được gia công quá mức cán nguội (ép nguội):


7209.15.00

- - Có chiều dày từ 3 mm trở lên

7

7209.16

- - Có chiều dày trên 1 mm đến dưới 3 mm:


7209.16.10

- - - Chiều rộng không quá 1.250 mm

7

7209.16.90

- - - Loại khác

7

7209.17

- - Có chiều dày từ 0,5 mm đến 1 mm:


7209.17.10

- - - Chiều rộng không quá 1.250 mm

7

7209.17.90

- - - Loại khác

7

7209.18

- - Có chiều dày dưới 0,5 mm:


7209.18.10

- - - Tấm thép đen (tôn đen) cán để tráng thiếc (Tin - mill blackplate - TMBP)

0%.

Từ ngày 01/9/2025 áp dụng mức thuế suất 7%


- - - Loại khác:


7209.18.91

- - - - Có hàm lượng carbon dưới 0,6% tính theo khối lượng và chiều dày không quá 0,17 mm

7

7209.18.99

- - - - Loại khác

7


- Không ở dạng cuộn, chưa được gia công quá mức cán nguội (ép nguội):


7209.25.00

- - Có chiều dày từ 3 mm trở lên

7

7209.26

- - Có chiều dày trên 1 mm đến dưới 3 mm:


7209.26.10

- - - Chiều rộng không quá 1.250 mm

7

7209.26.90

- - - Loại khác

7

7209.27

- - Có chiều dày từ 0,5 mm đến 1 mm:


7209.27.10

- - - Chiều rộng không quá 1.250 mm

7

7209.27.90

- - - Loại khác

7

7209.28

- - Có chiều dày dưới 0,5 mm:


7209.28.10

- - - Có hàm lượng carbon dưới 0,6% tính theo khối lượng và chiều dày không quá 0,17 mm

7

7209.28.90

- - - Loại khác

7

7209.90

- Loại khác:


7209.90.10

- - Dạng lượn sóng

7

7209.90.90

- - Loại khác

7

Trên đây là nội dung sửa đổi một số nội dung tại Phụ lục Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP từ ngày 08/7/2025 theo Nghị định 199/2025/NĐ-CP.

Sửa đổi Phụ lục Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi từ ngày 08/7/2025?

Sửa đổi Phụ lục Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi từ ngày 08/7/2025?

Đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu gồm những hàng hóa nào?

Căn cứ Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định đối tượng chịu thuế như sau:

Đối tượng chịu thuế
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
2. Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.
3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.
4. Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau:
a) Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;
b) Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại;
c) Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;
d) Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu bao gồm:

- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.

- Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.

- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.

- Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau:

+ Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;

+ Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại;

+ Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;

+ Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu.

Ai nộp thuế xuất nhập khẩu?

Căn cứ Điều 3 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định người nộp thuế như sau:

- Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

- Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu.

- Người xuất cảnh, nhập cảnh có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.

- Người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế thay cho người nộp thuế, bao gồm:

+ Đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp được người nộp thuế ủy quyền nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

+ Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trong trường hợp nộp thuế thay cho người nộp thuế;

+ Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng trong trường hợp bảo lãnh, nộp thuế thay cho người nộp thuế;

+ Người được chủ hàng hóa ủy quyền trong trường hợp hàng hóa là quà biếu, quà tặng của cá nhân; hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh;

+ Chi nhánh của doanh nghiệp được ủy quyền nộp thuế thay cho doanh nghiệp;

+ Người khác được ủy quyền nộp thuế thay cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật.

- Người thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định mức miễn thuế của cư dân biên giới nhưng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng mà đem bán tại thị trường trong nước và thương nhân nước ngoài được phép kinh doanh hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở chợ biên giới theo quy định của pháp luật.

- Người có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế nhưng sau đó có sự thay đổi và chuyển sang đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật.

- Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế xuất nhập khẩu Xem thêm

Bài viết mới nhất