Chi tiết danh mục hàng tiêu dùng và phương tiện đã qua sử dụng cấm nhập khẩu theo Thông tư 48/2026 là gì?

06:45 | 13/09/2026
Chi tiết danh mục hàng tiêu dùng và phương tiện đã qua sử dụng không được phép nhập khẩu theo Thông tư 48/2026 là gì? Các trường hợp hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu bị ấn định thuế năm 2026?
Nội dung chính
  1. Chi tiết danh mục hàng tiêu dùng và phương tiện đã qua sử dụng cấm nhập khẩu theo Thông tư 48/2026 là gì?
  2. Các trường hợp hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu bị ấn định thuế năm 2026?
  3. Phải kiểm tra trước hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong trường hợp nào?

Chi tiết danh mục hàng tiêu dùng và phương tiện đã qua sử dụng cấm nhập khẩu theo Thông tư 48/2026 là gì?

Vừa qua, Bộ Công thương ban hành Thông tư 48/2026/TT-BCT, quy định chi tiết một số nội dung của Luật Quản lý ngoại thương 2017 và Nghị định 292/2026/NĐ-CP.

>> Tải về Thông tư 48/2026/TT-BCT

Theo đó, tại Điều 4 Thông tư 48/2026/TT-BCT đã ban hành Danh mục hàng tiêu dùng và phương tiện đã qua sử dụng cấm nhập khẩu chi tiết theo mã số hàng hóa (mã HS) thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương tại Phụ lục I kèm theo Thông tư 48/2026/TT-BCT.

Cụ thể quy định về nguyên tắc sử dụng danh mục này như sau:

(1) Trường hợp chỉ liệt kê mã 2 số thì toàn bộ các mã 8 số thuộc Chương này đều được áp dụng.

(2) Trường hợp chỉ liệt kê mã 4 số thì toàn bộ các mã 8 số thuộc nhóm 4 số này đều được áp dụng.

(3) Trường hợp chỉ liệt kê mã 6 số thì toàn bộ các mã 8 số thuộc phân nhóm 6 số này đều được áp dụng.

(4) Trường hợp liệt kê chi tiết đến mã 8 số thì chỉ những mã 8 số đó mới được áp dụng.

(5) Đối với các mặt hàng tiêu dùng, phương tiện đã qua sử dụng cấm nhập khẩu thì phụ tùng, linh kiện, bộ phận đã qua sử dụng (nếu có) của những mặt hàng đó cũng cấm nhập khẩu. Trường hợp chưa có mã hàng trong danh mục này thì việc xác định mã hàng của phụ tùng, linh kiện, bộ phận thực hiện theo mô tả thực tế của hàng hóa và Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

(6) Việc áp dụng cột “Mã hàng” và cột “Mô tả hàng hóa” tại danh mục này thực hiện theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

>> Tải về Danh sách hàng tiêu dùng và phương tiện đã qua sử dụng cấm nhập khẩu theo Thông tư 48

Chi tiết danh mục hàng tiêu dùng và phương tiện đã qua sử dụng cấm nhập khẩu theo Thông tư 48/2026 là gì?

Chi tiết danh mục hàng tiêu dùng và phương tiện đã qua sử dụng cấm nhập khẩu theo Thông tư 48/2026 là gì? (Hình từ Internet)

Các trường hợp hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu bị ấn định thuế năm 2026?

Căn cứ Điều 25 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định về các trường hợp cơ quan hải quan sẽ ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu như sau:

(1) Người nộp thuế dựa vào các chứng từ, tài liệu, dữ liệu không hợp pháp để khai thuế, tính thuế; không khai thuế hoặc kê khai không chính xác, không đầy đủ, không trung thực nội dung liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế;

(2) Quá thời hạn theo quy định của pháp luật về hải quan, quy định khác của pháp luật có liên quan hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan hải quan mà người nộp thuế không cung cấp, từ chối hoặc trì hoãn, kéo dài việc cung cấp hồ sơ, sổ kế toán, tài liệu, chứng từ, dữ liệu, số liệu liên quan đến việc xác định chính xác số tiền thuế phải nộp, miễn, giảm, hoàn, không thu, không chịu thuế theo quy định;

(3) Người nộp thuế không chứng minh, giải trình hoặc quá thời hạn quy định mà không giải trình được các nội dung liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật;

(4) Người nộp thuế không ghi nhận hoặc ghi nhận không đầy đủ, không trung thực, không chính xác số liệu trên sổ kế toán, hồ sơ, chứng từ, dữ liệu, tài liệu kế toán để xác định nghĩa vụ thuế;

(5) Cơ quan hải quan có đủ bằng chứng, căn cứ xác định về việc khai báo trị giá, mã số, xuất xứ hàng hóa không đúng với thực tế, ảnh hưởng đến số thuế phải nộp, ưu đãi;

(6) Giao dịch được thực hiện không đúng với bản chất kinh tế, không đúng thực tế phát sinh, ảnh hưởng đến số tiền thuế phải nộp, miễn, giảm, hoàn, không thu, không chịu thuế;

(7) Người nộp thuế không tự tính được số tiền thuế phải nộp;

(8) Người nộp thuế không chấp hành quyết định kiểm tra của cơ quan hải quan;

(9) Trường hợp khác do cơ quan hải quan hoặc cơ quan khác phát hiện việc kê khai, tính thuế không đúng với quy định của pháp luật.

Lưu ý: Cơ quan hải quan ấn định số tiền thuế phải nộp dựa trên các căn cứ: hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu; căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế; cơ sở dữ liệu quản lý thuế và cơ sở dữ liệu thương mại; hồ sơ hải quan; tài liệu, sổ sách, chứng từ, dữ liệu kế toán, kết quả thanh tra, kiểm tra, kết luận của cơ quan có thẩm quyền hoặc bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật và các thông tin khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Phải kiểm tra trước hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong trường hợp nào?

Căn cứ vào khoản 2 Điều 30 Nghị định 252/2026/NĐ-CP có quy định về 9 trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế sau đối với hàng hóa xuất khấu, nhập khẩu thuộc thẩm quyền của cơ quan hải quan như sau:

(1) Hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế đề nghị hoàn thuế lần đầu của từng trường hợp hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Trường hợp người nộp thuế có hồ sơ hoàn thuế gửi cơ quan hải quan lần đầu nhưng không thuộc diện được hoàn thuế theo quy định thì lần đề nghị hoàn thuế kế tiếp vẫn xác định là đề nghị hoàn thuế lần đầu;

(2) Hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế trong thời hạn 02 năm kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế hoặc hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới tính đến ngày nộp hồ sơ hoàn thuế;

(3) Hồ sơ hoàn thuế của tổ chức giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, bán, giao và chuyển giao doanh nghiệp nhà nước;

(4) Hồ sơ hoàn thuế thuộc loại rủi ro về thuế cao theo phân loại quản lý rủi ro trong quản lý thuế;

(5) Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không thực hiện thanh toán qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác theo quy định của pháp luật;

(6) Hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế được cơ quan hải quan xác định có hành vi vi phạm về hải quan đã bị xử lý quá 02 lần (bao gồm cả hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu) với mức phạt tiền vượt thẩm quyền của Đội trưởng Hải quan theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

(7) Hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;

(8) Hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt;

(9) Hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại nước ngoài (hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan) không cùng một cửa khẩu; hàng hóa xuất khẩu nhưng phải tái nhập khẩu trở lại Việt Nam không cùng một cửa khẩu.

Quy định tại khoản này không áp dụng đối với trường hợp xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế xuất nhập khẩu Xem thêm

Bài viết mới nhất