Biểu thuế xuất khẩu hàng hóa Việt Nam hiện nay?
Biểu thuế xuất khẩu hàng hóa Việt Nam hiện nay đang áp dụng theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 144/2024/NĐ-CP.
Theo đó, căn cứ Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 144/2024/NĐ-CP như sau:
STT | Mã hàng | Mô tả hàng hóa | Thuế suất (%) |
86 | 31.02 | Phân khoáng hoặc phân hóa học, có chứa nitơ. | |
3102.10.00 | - Urê, có hoặc không ở trong dung dịch nước | 5 | |
- Amoni sulphat; muối kép và hỗn hợp của amoni sulphat và amoni nitrat: | |||
3102.21.00 | - - Amoni sulphat | 5 | |
3102.29.00 | - - Loại khác | 5 | |
3102.30.00 | - Amoni nitrat, có hoặc không ở trong dung dịch nước: | ||
3102.30.00.10 | - - Amoni nitrat có hàm lượng NH4NO3 ≥ 98,5% | 0 | |
3102.30.00.90 | - - Loại khác | 5 | |
3102.40.00 | - Hỗn hợp của amoni nitrat với canxi carbonat hoặc các chất vô cơ khác không phải phân bón | 5 | |
3102.50.00 | - Natri nitrat | 5 | |
3102.60.00 | - Muối kép và hỗn hợp của canxi nitrat và amoni nitrat | 5 | |
3102.80.00 | - Hỗn hợp urê và amoni nitrat ở trong dung dịch nước hoặc dung dịch amoniac | 5 | |
3102.90.00 | - Loại khác, kể cả hỗn hợp chưa được chi tiết trong các phân nhóm trước | 5 | |
188 | 79.01 | Kẽm chưa gia công. | |
- Kẽm, không hợp kim: | |||
7901.11.00 | - - Có hàm lượng kẽm từ 99,99% trở lên tính theo khối lượng | 10 | |
7901.12.00 | - - Có hàm lượng kẽm dưới 99,99% tính theo khối lượng | 10 | |
7901.20.00 | - Hợp kim kẽm | 10 | |
194 | 80.01 | Thiếc chưa gia công. | |
8001.10.00 | - Thiếc, không hợp kim | 10 | |
8001.20.00 | - Hợp kim thiếc | 10 |
Trên đây là biểu thuế xuất khẩu hàng hóa Việt Nam hiện nay. Biểu thuế xuất khẩu được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 144/2024/NĐ-CP gồm có mã số hàng hóa (mã hàng), mô tả hàng hoá, mức thuế suất thuế xuất khẩu quy định cho từng nhóm mặt hàng, mặt hàng chịu thuế xuất khẩu.
Trường hợp hàng hóa xuất khẩu không có tên trong Biểu thuế xuất khẩu thì người khai hải quan khai mã hàng của hàng hoá xuất khẩu tương ứng với mã hàng 08 chữ số của hàng hóa đó theo Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại Mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP và không phải khai thuế suất trên tờ khai hàng hoá xuất khẩu.
Cập nhật mới: Ngày 10/10/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 260/2025/NĐ-CP sửa đổi mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 71.13, 71.14 và 71.15 tại Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.
Tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 260/2025/NĐ-CP sửa đổi mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 71.13, 71.14 và 71.15 tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP.
>> Cập nhật File Excel Biểu thuế xuất khẩu theo Nghị định 260/2025/NĐ-CP?

Biểu thuế xuất khẩu hàng hóa Việt Nam mới nhất hiện nay? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc ban hành biểu thuế như thế nào?
Căn cứ Điều 10 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định chi tiết 5 nguyên tắc ban hành biểu thuế, thuế suất như sau:
(1) Khuyến khích nhập khẩu nguyên liệu, vật liệu, ưu tiên loại trong nước chưa đáp ứng nhu cầu; chú trọng phát triển lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ nguồn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường.
(2) Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước và các cam kết về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong các Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
(3) Góp phần bình ổn thị trường và nguồn thu ngân sách nhà nước.
(4) Đơn giản, minh bạch, tạo thuận lợi cho người nộp thuế và thực hiện cải cách thủ tục hành chính về thuế.
(5) Áp dụng thống nhất mức thuế suất đối với hàng hóa có cùng bản chất, cấu tạo, công dụng, có tính năng kỹ thuật tương tự; thuế suất thuế nhập khẩu giảm dần từ thành phẩm đến nguyên liệu thô; thuế suất thuế xuất khẩu tăng dần từ thành phẩm đến nguyên liệu thô.
Hàng hóa xuất khẩu trong quá trình giám sát của cơ quan hải mà bị mất mát 1 phần hàng hóa có được giảm thuế không?
Căn cứ vào Điều 18 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về giảm thuế như sau:
Giảm thuế
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan nếu bị hư hỏng, mất mát được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định chứng nhận thì được giảm thuế.
Mức giảm thuế tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hóa. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bị hư hỏng, mất mát toàn bộ thì không phải nộp thuế.
2. Thủ tục giảm thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Đồng thời, căn cứ vào khoản 1 Điều 32 Nghị định 134/2016/NĐ-CP quy định về trường hợp giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu như sau:
Giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan theo quy định tại Luật hải quan năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành, nếu bị hư hỏng, mất mát do nguyên nhân khách quan được giảm thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
2. Hồ sơ đề nghị giảm thuế, gồm:
a) Công văn đề nghị giảm thuế của người nộp thuế theo Mẫu số 08 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;
b) Hợp đồng bảo hiểm, thông báo trả tiền bồi thường của tổ chức nhận bảo hiểm (nếu có), trường hợp hợp đồng bảo hiểm không bao gồm nội dung bồi thường về thuế phải có xác nhận của tổ chức bảo hiểm; hợp đồng hoặc biên bản thỏa thuận đền bù của hãng vận tải đối với trường hợp tổn thất do hãng vận tải gây ra (nếu có): 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan;
c) Biên bản xác nhận nguyên nhân thiệt hại của cơ quan chức năng tại địa bàn nơi phát sinh thiệt hại (biên bản xác nhận vụ cháy của cơ quan cảnh sát phòng cháy chữa cháy của địa phương nơi xảy ra vụ cháy; văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ gây thiệt hại cho nguyên liệu, máy móc, thiết bị nhập khẩu): 01 bản chính.
Biên bản, văn bản xác nhận nguyên nhân thiệt hại phải được lập trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày xảy ra thiệt hại;
...
Như vậy, hàng hóa xuất khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan mà bị mất mát một phần hàng hóa thì sẽ được giảm thuế.
Mức giảm thuế sẽ tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hóa do cơ quan có thẩm quyền giám định chứng nhận.
Căn cứ tính thuế xuất khẩu theo phương pháp nào?
Căn cứ Điều 5 và Điều 6 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về căn cứ tính thuế xuất nhập khẩu như sau:
- Căn cứ tính thuế xuất khẩu đối với hàng hóa áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm:
+ Số tiền thuế xuất khẩu được xác định căn cứ vào trị giá tính thuế và thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%) của từng mặt hàng tại thời điểm tính thuế.
+ Thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại biểu thuế xuất khẩu.
Trường hợp hàng hóa xuất khẩu sang nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi về thuế xuất khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam thì thực hiện theo các thỏa thuận này.
- Căn cứ tính thuế xuất khẩu đối với hàng hóa áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối, phương pháp tính thuế hỗn hợp:
+ Số tiền thuế áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối đối với hàng hóa xuất khẩu được xác định căn cứ vào lượng hàng hóa thực tế xuất khẩu và mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa tại thời điểm tính thuế.
+ Số tiền thuế áp dụng phương pháp tính thuế hỗn hợp đối với hàng hóa xuất khẩu được xác định là tổng số tiền thuế theo tỷ lệ phần trăm và số tiền thuế tuyệt đối theo quy định nêu trên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];