Đã có Nghị định 260/2025/NĐ-CP sửa đổi Biểu thuế xuất khẩu từ ngày 10/10/2025?
MỚI: Điểm mới Nghị định 260 sửa đổi Biểu thuế xuất khẩu tại Nghị định 26/2023/NĐ-CP?
>> Cập nhật File Excel Biểu thuế xuất khẩu theo Nghị định 260/2025/NĐ-CP?
Ngày 10/10/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 260/2025/NĐ-CP sửa đổi mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 71.13, 71.14 và 71.15 tại Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.
Tải Nghị định 260/2025/NĐ-CP tại đây: tải về
Trong đó, theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 260/2025/NĐ-CP sửa đổi mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 71.13, 71.14 và 71.15 tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP như sau:

Bên cạnh đó, Nghị định 260/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 10/10/2025.
Trên đây là nội dung Nghị định 260/2025/NĐ-CP sửa đổi Biểu thuế xuất khẩu từ ngày 10/10/2025
>> Xem thêm
Giảm thuế xuất khẩu vàng trang sức, kỹ nghệ về 0%?
Tải về bản tiếng anh Luật Thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu mới nhất?

Đã có Nghị định 260/2025/NĐ-CP sửa đổi Biểu thuế xuất khẩu từ ngày 10/10/2025? (Hình từ Internet)
Khi ban hành Biểu thuế xuất khẩu phải phù hợp với cam kết quốc tế mà Việt Nam là thành viên đúng không?
Căn cứ Điều 10 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về nguyên tắc ban hành biểu thuế, thuế suất như sau:
Nguyên tắc ban hành biểu thuế, thuế suất
1. Khuyến khích nhập khẩu nguyên liệu, vật liệu, ưu tiên loại trong nước chưa đáp ứng nhu cầu; chú trọng phát triển lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ nguồn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường.
2. Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước và các cam kết về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong các Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
3. Góp phần bình ổn thị trường và nguồn thu ngân sách nhà nước.
4. Đơn giản, minh bạch, tạo thuận lợi cho người nộp thuế và thực hiện cải cách thủ tục hành chính về thuế.
5. Áp dụng thống nhất mức thuế suất đối với hàng hóa có cùng bản chất, cấu tạo, công dụng, có tính năng kỹ thuật tương tự; thuế suất thuế nhập khẩu giảm dần từ thành phẩm đến nguyên liệu thô; thuế suất thuế xuất khẩu tăng dần từ thành phẩm đến nguyên liệu thô.
Như vậy, việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu cần tuân thủ đúng các quy định của pháp luật, và phù hợp với các cam kết quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Đồng thời, phải góp phần ổn định thị trường, nguồn thu ngân sách và thực hiện cải cách thủ tục hành chính về thuế.
Biểu thuế cũng phải đảm bảo đơn giản, minh bạch và thống nhất mức thuế suất đối với các mặt hàng có tính chất tương tự.
Căn cứ tính thuế xuất khẩu đối với hàng hóa áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm như thế nào?
Căn cứ Điều 5 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định căn cứ tính thuế xuất khẩu đối với hàng hóa áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm như sau:
(1) Số tiền thuế áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm
Theo đó, số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu khẩu đối với hàng hóa áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm được xác định căn cứ vào trị giá tính thuế và thuế suất theo tỷ lệ phần trăm của từng mặt hàng tại thời điểm tính thuế.
(2) Thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm
Thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại biểu thuế xuất khẩu. Đối với trường hợp hàng hóa xuất khẩu sang nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi về thuế xuất khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam thì thực hiện theo các thỏa thuận này.
(3) Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt, thuế suất thông thường
- Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam.
- Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam.
- Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu không thuộc các trường hợp quy định tại 02 gạch đầu dòng đầu tiên của khoản này. Thuế suất thông thường được quy định bằng 150% thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng.
Trường hợp mức thuế suất ưu đãi bằng 0%, Thủ tướng Chính phủ căn cứ quy định tại Điều 10 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 để quyết định việc áp dụng mức thuế suất thông thường.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];