Khi khai hải quan hàng xuất nhập khẩu tại chỗ cần lưu ý điều gì?

19:00 | 12/09/2026
Khi khai hải quan hàng xuất nhập khẩu tại chỗ cần lưu ý điều gì? Những hành vi nào không được làm trong lĩnh vực hải quan?
Nội dung chính
  1. Khi khai hải quan hàng xuất nhập khẩu tại chỗ cần lưu ý điều gì?
  2. Những hành vi nào không được làm trong lĩnh vực hải quan?
  3. Cập nhật những trường hợp phải kiểm tra trước hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu?

Khi khai hải quan hàng xuất nhập khẩu tại chỗ cần lưu ý điều gì?

Căn cứ Điều 47a Luật Hải quan 2014 được bổ sung bởi khoản 3 Điều 3 Luật Sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025 quy định:

Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ
1. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ là hàng hoá giao, nhận tại Việt Nam theo chỉ định, của thương nhân nước ngoài theo hợp đồng mua bán, gia công, thuê, mượn giữa các doanh nghiệp Việt Nam với thương nhân nước ngoài.
2. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan.
...

Căn cứ Điều 35 Nghị định 08/2015/NĐ-CP sửa đổi bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP quy định:

Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ là hàng hóa được quy định tại khoản 1 Điều 47a Luật Hải quan được bổ sung tại khoản 3 Điều 3 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, bao gồm:
a) Hàng hóa gia công tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài đặt gia công bán, chuyển giao cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam;
b) Hàng hóa mua bán, thuê, mượn giữa doanh nghiệp Việt Nam với thương nhân nước ngoài và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp tại Việt Nam.
...
3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ được coi là đã hoàn thành thủ tục hải quan khi các tờ khai xuất khẩu tại chỗ và tờ khai nhập khẩu tại chỗ đều đã hoàn thành thủ tục hải quan.
...

Căn cứ quy định tại Quyết định 18/2019/QĐ-TTg ngày 19/4/2019, được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định 28/2022/QĐ-TTg ngày 20/12/2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng;

Căn cứ quy định tại Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC, khoản 58 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung tại khoản 53 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ;

Theo hướng dẫn về bảng mã loại hình xuất khẩu, nhập khẩu tại Quyết định 1357/QĐ-TCHQ năm 2021 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan (nay là Cục trưởng Cục Hải quan);

Đồng thời, Cục Hải quan đã có Công văn 21078/CHQ-GSQL năm 2026 Tải về ngày 27/08/2026 có lưu ý một số điều khi khai hải quan hàng xuất nhập khẩu tại chỗ như sau:

(1) Xác định trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ:

Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, trường hợp doanh nghiệp Việt Nam có hợp đồng mua bán, thuê, mượn với thương nhân nước ngoài, trong hợp đồng có điều khoản chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp Việt Nam thì thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ.

(2) Khai đúng mã loại hình:

- Trường hợp doanh nghiệp thuê, mượn tạm nhập hàng hóa theo loại hình G12 thì thực hiện tái xuất tại chỗ theo loại hình G22 (Tái xuất máy móc, thiết bị đã tạm nhập để phục vụ dự án có thời hạn). Trường hợp thực hiện thủ tục hải quan không đúng thời hạn thì bị xử lý theo quy định tại Nghị định 169/2026/NĐ-CP ngày 15/05/2026 của Chính phủ.

- Doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ theo hợp đồng mua bán mở tờ khai theo loại hình tương ứng, có thể sử dụng mã loại hình A11 (Nhập kinh doanh tiêu dùng) hoặc A12 (Nhập kinh doanh sản xuất) căn cứ theo mục đích sử dụng. Địa điểm làm thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định của từng loại hình.

(3) Hàng hóa nhập khẩu phải tuân thủ đúng quy định của pháp luật.

Hàng hóa nhập khẩu tại chỗ phải tuân thủ, đáp ứng đầy đủ các quy định về chính sách kiểm tra, quản lý của pháp luật chuyên ngành, chính sách thuế như hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài.

Trường hợp hàng hóa không đủ điều kiện để được nhập khẩu tại chỗ vào Việt Nam thì phải thực hiện thủ tục tái xuất ra nước ngoài và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Trên đây là thông tin khi khai hải quan hàng xuất nhập khẩu tại chỗ cần lưu ý điều gì theo Công văn 21078?

Khi khai hải quan hàng xuất nhập khẩu tại chỗ cần lưu ý điều gì?

Khi khai hải quan hàng xuất nhập khẩu tại chỗ cần lưu ý điều gì? (Hình từ Internet)

Những hành vi nào không được làm trong lĩnh vực hải quan?

Hành vi bị cấm trong lĩnh vực hải quan được quy định tại Điều 10 Luật Hải Quan 2014, bao gồm:

- Đối với công chức hải quan:

+ Gây phiền hà, khó khăn trong việc làm thủ tục hải quan;

+ Bao che, thông đồng để buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, gian lận thương mại, gian lận thuế;

+ Nhận hối lộ, chiếm dụng, biển thủ hàng hóa tạm giữ hoặc thực hiện hành vi khác nhằm mục đích vụ lợi;

+ Hành vi khác vi phạm pháp luật về hải quan.

- Đối với người khai hải quan, tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải:

+ Thực hiện hành vi gian dối trong việc làm thủ tục hải quan;

+ Buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;

+ Gian lận thương mại, gian lận thuế;

+ Đưa hối lộ hoặc thực hiện hành vi khác nhằm mưu lợi bất chính;

+ Cản trở công chức hải quan thi hành công vụ;

+ Truy cập trái phép, làm sai lệch, phá hủy hệ thống thông tin hải quan;

+ Hành vi khác vi phạm pháp luật về hải quan.

Cập nhật những trường hợp phải kiểm tra trước hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu?

Căn cứ vào khoản 2 Điều 30 Nghị định 252/2026/NĐ-CP có quy định về 9 trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế sau đối với hàng hóa xuất khấu, nhập khẩu thuộc thẩm quyền của cơ quan hải quan như sau:

(1) Hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế đề nghị hoàn thuế lần đầu của từng trường hợp hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Trường hợp người nộp thuế có hồ sơ hoàn thuế gửi cơ quan hải quan lần đầu nhưng không thuộc diện được hoàn thuế theo quy định thì lần đề nghị hoàn thuế kế tiếp vẫn xác định là đề nghị hoàn thuế lần đầu;

(2) Hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế trong thời hạn 02 năm kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế hoặc hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới tính đến ngày nộp hồ sơ hoàn thuế;

(3) Hồ sơ hoàn thuế của tổ chức giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, bán, giao và chuyển giao doanh nghiệp nhà nước;

(4) Hồ sơ hoàn thuế thuộc loại rủi ro về thuế cao theo phân loại quản lý rủi ro trong quản lý thuế;

(5) Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không thực hiện thanh toán qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác theo quy định của pháp luật;

(6) Hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế được cơ quan hải quan xác định có hành vi vi phạm về hải quan đã bị xử lý quá 02 lần (bao gồm cả hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu) với mức phạt tiền vượt thẩm quyền của Đội trưởng Hải quan theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

(7) Hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;

(8) Hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt;

(9) Hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại nước ngoài (hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan) không cùng một cửa khẩu; hàng hóa xuất khẩu nhưng phải tái nhập khẩu trở lại Việt Nam không cùng một cửa khẩu.

Quy định tại khoản này không áp dụng đối với trường hợp xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế xuất nhập khẩu Xem thêm

Bài viết mới nhất