Quyết định 1892/QĐ-BTC sửa đổi bổ sung chức năng quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị thuộc Bộ Tài Chính?

Huỳnh Anh 434 lượt xem
09:34 | 05/06/2025
Quyết định 1892/QĐ-BTC sửa đổi bổ sung chức năng quyền hạn và cơ cấu tổ chứ của đơn vị thuộc Bộ Tài Chính?
Nội dung chính
  1. Quyết định 1892/QĐ-BTC sửa đổi bổ sung chức năng quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị thuộc Bộ Tài Chính?
  2. Cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan thay đổi ra sao?
  3. Danh sách 20 Chi Cục hải quan từ ngày 01/03/2025?

Quyết định 1892/QĐ-BTC sửa đổi bổ sung chức năng quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị thuộc Bộ Tài Chính?

Ngày 30/5/2025, Bộ Tài chính ban hành Quyết định 1892/QĐ-BTC quy định về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị thuộc Bộ Tài chính.

Quyết định 1892/QĐ-BTC năm 2025: Tải về

Tại Điều 4 Quyết định 1892/QĐ-BTC năm 2025 sửa đổi bổ sung liên quan đến Quyết định 372/QĐ-BTC năm 2025 liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục quản lý giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí.

Theo đó, căn cứ Điều 2 Quyết định 372/QĐ-BTC năm 2025 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 1 Điều 4 Quyết định 1892/QĐ-BTC năm 2025 như sau:

(1) Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để trình các cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản:

- Chiến lược, kế hoạch dài hạn, trung hạn và hàng năm về sửa đổi, hoàn thiện các chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về chính sách thuế, phí và lệ phí; các giải pháp chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về chính sách thuế, phí và lệ phí;

- Các dự án, dự thảo bao gồm: Luật, nghị quyết của Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; nghị định, nghị quyết của Chính phủ; quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ; thông tư và các văn bản khác của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chính sách thuế, phí và lệ phí (trừ các văn bản quy phạm pháp luật thực hiện cam kết thuế xuất nhập khẩu tại các Hiệp định thương mại, Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và các đối tác thương mại).

(2) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị xây dựng chính sách tài chính đối với các khu kinh tế, thương mại, dịch vụ đặc thù (bao gồm: Khu kinh tế, Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao, Khu kinh tế cửa khẩu và đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt) và các khu khác (nếu có)

(3) Chủ trì xây dựng Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan, thuế suất thuế nhập khẩu thông thường.

(4) Tham gia nghiên cứu, xây dựng chiến lược, chính sách tài chính quốc gia, các dự án, dự thảo có liên quan đến chính sách thuế, phí và lệ phí.

(5) Hướng dẫn, trả lời chính sách đối với các vướng mắc, kiến nghị trong việc thực hiện chính sách phí, lệ phí và các chính sách khác liên quan đên phí, lệ phí; hướng dẫn, trả lời chính sách thuộc thẩm quyền của Bộ Tài chính đối với các vướng mắc, kiến nghị trong việc thực hiện chính sách thuế của người nộp thuế, người khai hải quan, Cục Thuế, Cục Hải quan.

(6) Tổ chức hoạt động tổng hợp, phân tích, dự báo, đánh giá tác động của các chính sách thuế, phí và lệ phí tới thu ngân sách nhà nước và kinh tế vĩ mô.

(7) Tổ chức thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế, tiếp nhận và tổ chức thực hiện các dự án, chương trình hợp tác quốc tế, trợ giúp kỹ thuật cho việc nghiên cứu, xây dựng chính sách thuế, phí, lệ phí theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

(8) Tổ chức nghiên cứu khoa học hoặc hợp tác nghiên cứu khoa học với các đơn vị trong và ngoài ngành theo kế hoạch và nội dung được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

(9) Phổ biến, phối hợp truyền thông về các chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về chính sách thuế, phí và lệ phí.

(10) Thực hiện công tác pháp chế theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về chính sách thuế của Cục Thuế, Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực, Đội Thuế cấp huyện, Cục Hải quan, Chi cục Hải quan khu vực, Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu; Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về chính sách phí và lệ phí do cơ quan Trung ương ban hành của các tổ chức thu phí và lệ phí.

(11) Thực hiện kiểm tra chuyên ngành, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm hành chính trong thực hiện các chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về chính sách thuế, phí và lệ phí theo quy định của pháp luật.

(12) Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu, thông tin phục vụ cho việc xây dựng chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về chính sách thuế, phí và lệ phí.

(13) Được yêu cầu các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ và cơ quan liên quan cung cấp số liệu, tài liệu phục vụ cho việc quản lý, kiểm tra, giám sát, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm hành chính và nghiên cứu, xây dựng chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về chính sách thuế, phí và lệ phí theo quy định của pháp luật.

(14) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính giao.

Quyết định 1892/QĐ-BTC sửa đổi bổ sung chức năng quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị thuộc Bộ Tài Chính?

Quyết định 1892/QĐ-BTC sửa đổi bổ sung chức năng quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị thuộc Bộ Tài Chính?

Cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan thay đổi ra sao?

Theo đó, căn cứ Điều 3 Quyết định 382/QĐ-BTC năm 2025 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 2 Điều 9 Quyết định 1892/QĐ-BTC năm 2025 về cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan như sau:

Cục Hải quan được tổ chức từ Trung ương đến địa phương theo mô hình 03 cấp, trong đó Cục Hải quan có 12 đơn vị tại Trung ương gồm:

- Văn phòng;

- Ban Pháp chế;

- Ban Tổ chức cán bộ;

- Ban Kiểm tra;

- Ban Tài vụ - Quản trị;

- Ban Giám sát quản lý về hải quan;

- Ban Nghiệp vụ thuế hải quan;

- Ban Quản lý rủi ro;

- Ban Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan;

- Chi cục Kiểm định hải quan;

- Chi cục Điều tra chống buôn lậu;

- Chi cục Kiểm tra sau thông quan.

Các tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định 382/QĐ-BTC năm 2025 là tổ chức hành chính giúp Cục trưởng Cục Hải quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước.

Văn phòng, Ban Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan, Chi cục Kiểm định hải quan, Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục Kiểm tra sau thông quan có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Ban Tài vụ - Quản trị có 04 tổ; Ban Giám sát quản lý về hải quan có 05 tổ; Ban Nghiệp vụ thuế hải quan có 04 tổ; Ban Quản lý rủi ro có 05 tổ; Văn phòng có 05 tổ; Ban Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan có 07 tổ; Chi cục Kiểm định hải quan có 03 phòng, 05 đội; Chi cục Điều tra chống buôn lậu có 04 phòng, 08 đội; Chi cục Kiểm tra sau thông quan có 04 phòng, 06 đội.

Các đội thuộc Chi cục Kiểm định hải quan; Chi cục Điều tra chống buôn lậu; Chi cục Kiểm tra sau thông quan có con dấu riêng theo quy định của pháp luật.

Danh sách 20 Chi Cục hải quan từ ngày 01/03/2025?

Căn cứ Danh sách ban hành kèm theo Quyết định 382/QĐ-BTC năm 2025:

STT

Tên đơn vị

Địa bàn quản lý

Trụ sở chính

1

Chi cục Hải quan khu vực I

Hà Nội, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Hòa Bình, Yên Bái

Hà Nội

2

Chi cục Hải quan khu vực II

Thành phố Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh

3

Chi cục Hải quan khu vực III

Hải Phòng, Thái Bình

Hải Phòng

4

Chi cục Hải quan khu vực IV

Hưng Yên, Hải Dương, Hà Nam, Nam Định

Hưng Yên

5

Chi cục Hải quan khu vực V

Bắc Ninh, Bắc Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Bắc Kạn

Bắc Ninh

6

Chi cục Hải quan khu vực VI

Lạng Sơn, Cao Bằng

Lạng Sơn

7

Chi cục Hải quan khu vực VII

Hà Giang, Lào Cai, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La

Lào Cai

8

Chi cục Hải quan khu vực VIII

Quảng Ninh

Quảng Ninh

9

Chi cục Hải quan khu vực IX

Quảng Bình, Quảng Trị, Huế

Quảng Bình

10

Chi cục Hải quan khu vực X

Thanh Hóa, Ninh Bình

Thanh Hóa

11

Chi cục Hải quan khu vực XI

Nghệ An, Hà Tĩnh

Hà Tĩnh

12

Chi cục Hải quan khu vực XII

Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi

Đà Nẵng

13

Chi cục Hải quan khu vực XIII

Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Định, Phú Yên

Khánh Hòa

14

Chi cục Hải quan khu vực XIV

Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng

Đắk Lắk

15

Chi cục Hải quan khu vực XV

Bình Thuận, Bà Rịa - Vũng Tàu

Bà Rịa - Vũng Tàu

16

Chi cục Hải quan khu vực XVI

Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh

Bình Dương

17

Chi cục Hải quan khu vực XVII

Long An, Bến Tre, Tiền Giang

Long An

18

Chi cục Hải quan khu vực XVIII

Đồng Nai

Đồng Nai

19

Chi cục Hải quan khu vực XIX

Cần Thơ, Cà Mau, Hậu Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu

Cần Thơ

20

Chi cục Hải quan khu vực XX

Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang

Đồng Tháp

Huỳnh Anh
Huỳnh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất