Quy trình ngừng thực hiện giao dịch thuế điện tử theo Thông tư 89/2026?

15:55 | 18/07/2026
Từ ngày 1/7/2026, quy trình ngừng thực hiện giao dịch thuế điện tử theo Thông tư 89/2026 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Quy trình ngừng thực hiện giao dịch thuế điện tử theo Thông tư 89/2026?
  2. Từ 01/7/2026, các trường hợp nào được xóa tiền thuế nợ?
  3. Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong quản lý thuế từ 01/7/2026?

Quy trình ngừng thực hiện giao dịch thuế điện tử theo Thông tư 89/2026?

Ngày 30/6/2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế 2025Nghị định 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.

Tại Điều 99 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định như sau:

Điều 99. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
...

Như vậy, từ ngày 01/7/2026 Thông tư 89/2026/TT-BTC chính thức có hiệu lực.

Theo đó, căn cứ tại điểm d khoản 3 Điều 13 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy trình người nộp thuế khi ngừng thực hiện giao dịch thuế điện tử như sau:

- Cơ quan thuế ban hành Thông báo chấm dứt hiệu lực mã số thuế, Thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo quy định của pháp luật về đăng ký thuế. Trừ trường hợp người nộp thuế đã bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và sau đó nộp hồ sơ để thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế hoặc khôi phục mã số thuế theo quy định của pháp luật về đăng ký thuế.

Cơ quan đăng ký kinh doanh ban hành Thông báo về việc doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã giải thể; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chẩm dứt hoạt động; tổ hợp tác, hộ kinh doanh chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký liên hiệp hợp tác xã, đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hộ kinh doanh

- Hệ thống thông tin quản lý thuế ngừng việc thực hiện giao dịch điện tử ngay trong ngày cập nhật trạng thái chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế, đồng thời gửi thông báo về việc ngừng giao dịch điện tử theo mẫu số 04/TB-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC cho người nộp thuế theo quy định tại khoản 6 Điều 8 Thông tư 89/2026/TT-BTC, tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác liên quan đối với trường hợp ngừng dịch vụ nộp thuế điện tử;

- Kể từ thời điểm ngừng giao dịch điện tử, người nộp thuế không được thực hiện các thủ tục hành chính thuế điện tử theo quy định tại Điều 7 Thông tư 89/2026/TT-BTC. Người nộp thuế được tra cứu các thông tin giao dịch điện tử trước đó trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin quản lý thuế, hệ thống thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN bằng cách sử dụng tài khoản hoặc mã giao dịch thuế điện tử đã được cấp cho đến khi hồ sơ thuế điện tử, chứng từ điện tử hết thời hạn lưu trữ theo quy định;

- Trường hợp người nộp thuế đã ngừng giao dịch điện tử, cơ quan thuế có thông báo khôi phục mã số thuế thì người nộp thuế phải thực hiện thủ tục đăng ký giao dịch điện tử như đăng ký lần đầu theo quy định tại Điều 13 Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Quy trình ngừng thực hiện giao dịch thuế điện tử theo Thông tư 89/2026?

Quy trình ngừng thực hiện giao dịch thuế điện tử theo Thông tư 89/2026? (Hình từ Internet)

Từ 01/7/2026, các trường hợp nào được xóa tiền thuế nợ?

Căn cứ khoản 1 Điều 35 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định xóa tiền thuế nợ như sau:

Xóa tiền thuế nợ
1. Các trường hợp được xóa tiền thuế nợ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế.
...

Theo đó, căn cứ khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế 2025 quy định các trường hợp được xóa tiền thuế nợ như sau:

- Cá nhân đã chết, cá nhân bị Tòa án tuyên bố là đã chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự mà cá nhân đó không có tài sản, bao gồm cả tài sản được thừa kế;

- Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản và đã thực hiện thanh toán các khoản nợ theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản mà không còn tài sản;

- Người nộp thuế không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế 2025 mà cơ quan quản lý thuế đã áp dụng biện pháp cưỡng chế quy định tại điểm h khoản 1 Điều 49 Luật Quản lý thuế 2025 và khoản tiền thuế nợ này đã quá 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp nhưng không có khả năng thu hồi;

- Các trường hợp bị ảnh hưởng do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh có phạm vi rộng đã được xem xét miễn tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 5 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025 và đã được gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025 nhưng vẫn không có khả năng phục hồi sản xuất, kinh doanh và không có khả năng nộp tiền thuế nợ.

Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong quản lý thuế từ 01/7/2026?

Theo Điều 8 Luật Quản lý thuế 2025 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế từ 01/7/2026 bao gồm:

- Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế, khoản thu khác, gian lận, trục lợi tiền thuế, tiền ngân sách nhà nước. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tiết lộ hoặc làm rò rỉ thông tin người nộp thuế trái quy định. Làm sai lệch kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về thuế. Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế. Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế, khoản thu khác.

- Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế, khoản thu khác không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp, số tiền thuế, khoản thu khác được miễn, giảm, hoàn, không thu. Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ. Chống đối, trì hoãn, không cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ kiểm tra, giám sát thuế, khoản thu khác.

- Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.

- Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không lập hóa đơn theo quy định của pháp luật; sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ, làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật. Tạo lập hóa đơn, chứng từ điện tử trái phép hoặc phục vụ hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế.

- Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế. Cung cấp, phát tán thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của cơ quan quản lý thuế, người nộp thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất