Quy trình đăng ký giao dịch thuế điện tử qua Hệ thống thông tin quản lý thuế gồm những bước nào theo Thông tư 89?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 13 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định trường hợp người nộp thuế đăng ký giao dịch thuế điện tử thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế như sau:
Đăng ký, thay đổi, bổ sung thông tin và ngừng giao dịch thuế điện tử
...
3. Trường hợp người nộp thuế đăng ký giao dịch thuế điện tử thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế:
a) Người nộp thuế thực hiện kê khai theo mẫu số 01/ĐK-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Người nộp thuế cung cấp số điện thoại, một địa chỉ thư điện tử chính thức, đang hoạt động và thuộc quyền sử dụng của người nộp thuế, để nhận thông báo của cơ quan thuế. Đồng thời, người nộp thuế có thể đăng ký số điện thoại hoặc tài khoản điện tử khác để đảm bảo các thông báo bằng hình thức điện tử của cơ quan thuế được người nộp thuế tiếp nhận kịp thời.
Chậm nhất 15 phút kể từ khi nhận được hồ sơ, cơ quan thuế thông báo chấp nhận kèm tài khoản giao dịch thuế điện tử hoặc không chấp nhận theo mẫu số 04/TB-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này qua Hệ thống thông tin quản lý thuế và địa chỉ thư điện tử chính thức đã đăng ký;
b) Người nộp thuế đã được cấp tài khoản giao dịch điện tử, nếu có thay đổi, bổ sung thông tin đã đăng ký với cơ quan thuế thì có trách nhiệm cập nhật đầy đủ, kịp thời thông tin trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thay đổi theo mẫu số 01/ĐK-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp phát sinh giao dịch điện tử với cơ quan thuế trước khi hết thời hạn nêu trên thì người nộp thuế phải cập nhật thông tin đã thay đổi trước khi thực hiện giao dịch điện tử. Chậm nhất 15 phút, cơ quan thuế thông báo cập nhật thông tin thành công qua Hệ thống thông tin quản lý thuế và địa chỉ thư điện tử chính thức đã đăng ký;
c) Người nộp thuế đăng ký thay đổi hệ thống thông tin phục vụ giao dịch thuế điện tử theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư này và quy định tại Điều này;
Như vậy, theo quy định trên, quy trình đăng ký giao dịch thuế điện tử thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế được thực hiện như sau:
- Người nộp thuế kê khai theo Mẫu số 01/ĐK-TĐT TẢI VỀ ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, đồng thời cung cấp số điện thoại, một địa chỉ thư điện tử chính thức, đang hoạt động và thuộc quyền sử dụng của người nộp thuế, để nhận thông báo của cơ quan thuế.
Đồng thời, người nộp thuế có thể đăng ký số điện thoại hoặc tài khoản điện tử khác để đảm bảo các thông báo bằng hình thức điện tử của cơ quan thuế được người nộp thuế tiếp nhận kịp thời.
- Chậm nhất 15 phút kể từ khi nhận được hồ sơ, cơ quan thuế thông báo chấp nhận kèm tài khoản giao dịch thuế điện tử hoặc không chấp nhận theo Mẫu số 04/TB-TĐT thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế và địa chỉ thư điện tử chính thức đã đăng ký.
- Trường hợp đã được cấp tài khoản giao dịch thuế điện tử và có thay đổi, bổ sung thông tin đã đăng ký, người nộp thuế phải cập nhật theo Mẫu số 01/ĐK-TĐT trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thay đổi; nếu phát sinh giao dịch điện tử trước thời hạn này thì phải cập nhật thông tin trước khi thực hiện giao dịch.
Chậm nhất 15 phút kể từ khi nhận được thông tin cập nhật, cơ quan thuế thông báo kết quả cập nhật thành công qua Hệ thống thông tin quản lý thuế và địa chỉ thư điện tử chính thức đã đăng ký.
Lưu ý: Trường hợp người nộp thuế đăng ký thay đổi hệ thống thông tin phục vụ giao dịch thuế điện tử thì thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 8 và Điều 13 Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Thủ tục đăng ký giao dịch thuế điện tử qua Hệ thống thông tin quản lý thuế gồm những bước nào theo Thông tư 89? (Hình từ Internet)
Điều kiện để người nộp thuế thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan thuế?
Căn cứ khoản 1 Điều 8 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định như sau:
Nguyên tắc giao dịch điện tử trong quản lý thuế
1. Người nộp thuế thực hiện giao dịch thuế điện tử với cơ quan thuế phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có tài khoản giao dịch thuế điện tử là tài khoản định danh điện tử theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử hoặc tài khoản giao dịch thuế điện tử do Hệ thống thông tin quản lý thuế cấp đối với các trường hợp không bắt buộc hoặc không thuộc đối tượng được cấp tài khoản định danh điện tử theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử;
b) Có khả năng truy cập và sử dụng mạng Internet;
c) Có chữ ký điện tử theo quy định tại Điều 10 Thông tư này, trừ trường hợp được áp dụng các hình thức xác nhận điện tử khác.
Trường hợp người nộp thuế thực hiện nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt bằng phương thức điện tử (sau đây gọi chung là nộp thuế điện tử) theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều này thì thực hiện theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc tổ chức dịch vụ khác.
...
Như vậy, người nộp thuế thực hiện giao dịch thuế điện tử với cơ quan thuế phải đáp ứng các điều kiện sau:
(1) Có tài khoản giao dịch thuế điện tử là tài khoản định danh điện tử theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử hoặc tài khoản giao dịch thuế điện tử do Hệ thống thông tin quản lý thuế cấp đối với các trường hợp không bắt buộc hoặc không thuộc đối tượng được cấp tài khoản định danh điện tử theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử;
(2) Có khả năng truy cập và sử dụng mạng Internet;
(3) Có chữ ký điện tử theo quy định tại Điều 10 Thông tư 89/2026/TT-BTC, trừ trường hợp được áp dụng các hình thức xác nhận điện tử khác.
Trường hợp người nộp thuế thực hiện nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt bằng phương thức điện tử (sau đây gọi chung là nộp thuế điện tử) theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 8 Thông tư 89/2026/TT-BTC thì thực hiện theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc tổ chức dịch vụ khác.
Nội dung giao dịch điện tử trong quản lý thuế gồm những nội dung nào?
Theo quy định tại Điều 7 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định cơ quan thuế, người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện giao dịch điện tử trong quản lý thuế (sau đây gọi chung là giao dịch thuế điện tử) bao gồm:
(1) Giao dịch điện tử giữa người nộp thuế với cơ quan thuế:
- Người nộp thuế thực hiện các thủ tục hành chính với cơ quan thuế quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025
- Cơ quan thuế gửi các thông báo, quyết định hành chính và các văn bản, quyết định khác cho người nộp thuế; tiếp nhận hồ sơ, tài liệu, phản hồi, trả kết quả xử lý; kiểm tra thuế quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025
- Cơ quan thuế cung cấp các dịch vụ hỗ trợ để người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ và quyền lợi về thuế.
(2) Giao dịch điện tử giữa cơ quan thuế với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và các tổ chức có liên quan trong việc tiếp nhận, cung cấp thông tin và giải quyết các thủ tục hành chính thuế cho người nộp thuế theo cơ chế một cửa liên thông.
(3) Cung cấp, trao đổi thông tin giữa cơ quan thuế với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính của người nộp thuế.
(4) Thủ tục, trình tự kết nối giữa Hệ thống thông tin quản lý thuế với Hệ thống thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN.
(5) Giao dịch điện tử về hóa đơn, chứng từ thực hiện theo quy định của Chính phủ về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];