Quy định về thủ tục chấp thuận nhà đầu tư kèm mẫu văn bản đề nghị chấp thuận nhà đầu tư mới nhất?
Theo khoản 1 Điều 31 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, nhà đầu tư quy định tại điểm a và điểm b khoản 4 Điều 30 Nghị định 96/2026/NĐ-CP được xem xét chấp thuận theo thủ tục sau:
- Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận nhà đầu tư và kèm theo bản điện tử của hồ sơ gửi cho cơ quan đăng ký đầu tư gồm: văn bản đề nghị chấp thuận nhà đầu tư, tài liệu quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định 96/2026/NĐ-CP;
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản này; báo cáo kết quả mời quan tâm (đối với nhà đầu tư quy định tại điểm b khoản 3 Điều 30 của Nghị định này) để lấy ý kiến của cơ quan nhà nước tại địa phương có liên quan về việc đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 8 Điều 32 của Nghị định này.
- Đối với dự án đầu tư thực hiện tại khu vực có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, cơ quan đăng ký đầu tư lấy ý kiến của Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Công an cấp tỉnh về việc đáp ứng các điều kiện bảo đảm quốc phòng, an ninh;
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình, gửi cơ quan đăng ký đầu tư;
- Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại điểm a khoản này, cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm định gồm các nội dung theo quy định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận nhà đầu tư và gửi Quyết định chấp thuận nhà đầu tư cho Bộ Tài chính (đối với dự án đã được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư); cơ quan tổ chức đấu giá (đối với trường hợp tổ chức đấu giá); cơ quan đăng ký đầu tư và nhà đầu tư.
Theo đó, dưới đây là chi tiết mẫu văn bản đề nghị chấp thuận nhà đầu tư mới nhất là mẫu I.1.4 ban hành kèm theo Thông tư 55/2026/TT-BTC có dạng như sau:

>> Tải về mẫu văn bản đề nghị chấp thuận nhà đầu tư mới nhất là mẫu I.1.4

Quy định về thủ tục chấp thuận nhà đầu tư kèm mẫu văn bản đề nghị chấp thuận nhà đầu tư mới nhất? (Hình từ Internet)
Công văn hướng dẫn đăng ký thành lập tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài của Bộ Tài chính ngày 29/04/2026?
Vừa qua, ngày 29/04/2026 Bộ Tài chính vừa có Công văn 5427/BTC-DNTN năm 2026 V/v đăng ký thành lập tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài.
>> Tải về Công văn 5427/BTC-DNTN năm 2026
Trong đó, nội dung Công văn 5427/BTC-DNTN năm 2026 Bộ Tài chính hướng dẫn đăng ký thành lập tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài như sau:
(1) Về hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã
*Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi thành lập tổ chức kinh tế
- Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại các Điều 20, 21, 22 Luật Doanh nghiệp 2020 (được sửa đổi, bổ sung tại các khoản 7, 8, 9 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025) và các khoản 2, 3, 4 Điều 24 Nghị định 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp, trong đó bao gồm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Biều mẫu đăng ký doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tự 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh.
- Hồ sơ đăng ký thành lập hợp tác xã thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 42 Luật Hợp tác xã 2023, trong đó bao gồm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Biểu mẫu đăng ký hợp tác xã thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 43/2025/TT-BTC ngày 17/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành biểu mẫu sử dụng trong lĩnh vực quản lý nhà nước đối với hộ kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi tổ chức chính quyển địa phương 02 cấp.
* Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế trước khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã:
- Không bao gồm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tự đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Luật Đầu tư 2025 và khoản 3 Điều 72 Nghị định 96/2026/NĐ-CP (trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản 2 Điều 42Luật Hợp tác xã 2023.
- Giấy đề nghị đăng ký thành lập doanh nghiệp, giấy đề nghị đăng ký thành lập hợp tác xã bao gồm nội dung cam kết của nhà đầu tư nước ngoài về việc đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 72 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP.
(2) Về trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã
Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện theo quy định tại Điều 26 Luật Doanh nghiệp 2020 (dược sửa đổi, bổ sung tại điểm a và điểm b khoản 12 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025, Điều 41 và Điều 42 Luật Hợp tác xã 2023.
(3) Về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã
Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã quy định tại Điều 27 Luật Doanh nghiệp 2020, Điều 44 Luật Hợp tác xã 2023.
Theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 4 Nghị định 168/2025/NĐ-CP và khoản 1, khoản 3 Điều 4 Nghị định 92/2024/NĐ-CP thì một trong những nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã là người thành lập doanh nghiệp, người được ủy quyền đăng ký thành lập hợp tác xã tự kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của các thông tin kệ khai trong hồ sơ và các báo cáo.
Cơ quan đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, không chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật của doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã.
>> Xem chi tiết hướng dẫn đăng ký thành lập tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài của Bộ Tài chính ngày 29/04/2026 tại Công văn 5427/BTC-DNTN năm 2026
Hồ sơ khai thuế nhà thầu nước ngoài gồm những giấy tờ gì?
Căn cứ khoản 4 Điều 7 Thông tư 86/2024/TT-BTC hồ sơ khai thuế nhà thầu nước ngoài hiện nay bao gồm những giấy tờ sau:
- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC.
>>> Tải về Mẫu 04-ĐK-TCT Tờ khai đăng ký thuế dùng cho nhà thầu nước ngoài mới nhất 2025 <<<
- Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC (nếu có);
>>> Tải về Tải mẫu số BK04-ĐK-TCT Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài <<<
- Bản sao Giấy xác nhận đăng ký văn phòng điều hành hoặc Văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có).
Lưu ý: Trường hợp người nộp thuế là nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư 86/2024/TT-BTC thì trực tiếp kê khai, nộp thuế nhà thầu hoặc các nghĩa vụ thuế khác trừ thuế nhà thầu do bên Việt Nam khấu trừ, nộp thay theo quy định của pháp luật về quản lý thuế thì địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Cục Thuế nơi đặt trụ sở.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];