Phường An Biên thành phố Hải Phòng do Thuế cơ sở nào quản lý?

Nguyễn Trường Thành 173 lượt xem
04:00 | 20/10/2025
Phường An Biên thành phố Hải Phòng do Thuế cơ sở nào quản lý? Thuế cơ sở 3 thành phố Hải Phòng có được quyền kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế không?
Nội dung chính
  1. Phường An Biên thành phố Hải Phòng do Thuế cơ sở nào quản lý?
  2. Thuế cơ sở 3 thành phố Hải Phòng có được quyền kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế không?
  3. Không chấp hành quyết định kiểm tra thuế bị xử phạt như thế nào?

Phường An Biên thành phố Hải Phòng do Thuế cơ sở nào quản lý?

Căn cứ theo danh sách ban hành kèm theo Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 quy định về tên gọi trụ sở và địa bàn quản lý của các thuế cơ sở thuộc Thuế thành phố Hải Phòng như sau:

STT

TÊN GỌI

ĐỊA BÀN QUẢN LÝ

NƠI ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH

1

Thuế cơ sở 1 thành phố Hải Phòng

Phường Ngô Quyền, Phường Gia Viên, Phường Hải An, Phường Đông Hải

Phường Gia Viên

2

Thuế cơ sở 2 thành phố Hải Phòng

Phường Hồng Bàng, Phường Hồng An, Phường An Dương, Phường An Hải, Phường An Phong

Phường Hồng Bàng

3

Thuế cơ sở 3 thành phố Hải Phòng

Phường Lê Chân, Phường An Biên, Phường Hưng Đạo, Phường Dương Kinh

Phường Lê Chân

4

Thuế cơ sở 4 thành phố Hải Phòng

Phường Thủy Nguyên, Phường Thiên Hương, Phường Hòa Bình, Phường Nam Triệu, Phường Bạch Đằng, Phường Lưu Kiếm, Phường Lê Ích Mộc, Xã Việt Khê

Phường Thủy Nguyên

5

Thuế cơ sở 5 thành phố Hải Phòng

Phường Kiến An, Phường Phù Liễn, Xã An Hưng, Xã An Khánh, Xã An Quang, Xã An Trường, Xã An Lão

Phường Kiến An

...

...

...

...

Như vậy, phường An Biên thành phố Hải Phòng do Thuế cơ sở 3 thuộc Thuế thành phố Hải Phòng thực hiện công tác quản lý và có trụ sở được đặt tại phường Lê Chân.

Phường An Biên thành phố Hải Phòng do Thuế cơ sở nào quản lý?

Phường An Biên thành phố Hải Phòng do Thuế cơ sở nào quản lý? (hình từ internet)

Thuế cơ sở 3 thành phố Hải Phòng có được quyền kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế không?

Căn cứ Điều 2 Quy định ban hành kèm Quyết định 1377/QĐ-CT năm 2025 quy định như sau:

Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Thuế cơ sở về đăng ký thuế, khai thuế, tính thuế, thông báo thuế, nộp thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế, miễn thuế, giảm thuế; quản lý nghĩa vụ người nộp thuế; giám sát hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế; đăng ký, sử dụng và tiếp nhận dữ liệu hóa đơn, chứng từ, cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế; quản lý nợ thuế; gia hạn nộp thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; nộp dần tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; không tính tiền chậm nộp và cưỡng chế thu tiền thuế nợ, (sau đây gọi chung là quản lý nghiệp vụ thuế) và các nghiệp vụ khác có liên quan đến quản lý nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
2. Thực hiện công tác phân tích, dự báo, lập, triển khai thực hiện dự toán, thống kê, kế toán, quyết toán thu ngân sách nhà nước, báo cáo tài chính nhà nước đối với những nguồn thu được phân công quản lý; tổ chức thực hiện các giải pháp đảm bảo nguồn thu, chống thất thu ngân sách nhà nước. Phân tích, tổng hợp, đánh giá công tác quản lý thuế; tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương về lập dự toán thu ngân sách nhà nước, về công tác quản lý thuế trên địa bàn; chủ trì và phối hợp với các ngành, cơ quan, đơn vị liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao; theo dõi, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện thu ngân sách.
...

Theo quy định trên, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế là một trong những quyền của Thuế cơ sở 3 thành phố Hải Phòng nói riêng và các cơ quan Thuế cơ sở nói chúng

Không chấp hành quyết định kiểm tra thuế bị xử phạt như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 15 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về Xử phạt hành vi vi phạm quy định về chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế như sau:

Xử phạt hành vi vi phạm quy định về chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không nhận quyết định thanh tra, kiểm tra thuế, quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế khi được cơ quan thuế giao, gửi theo quy định của pháp luật;
b) Không chấp hành quyết định thanh tra, kiểm tra thuế quá thời hạn 03 ngày làm việc trở lên, kể từ ngày phải chấp hành quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
c) Cung cấp hồ sơ, tài liệu, hóa đơn, chứng từ, sổ kế toán liên quan đến nghĩa vụ thuế quá thời hạn 06 giờ làm việc, kể từ khi nhận được yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong thời gian kiểm tra, thanh tra tại trụ sở người nộp thuế;
d) Cung cấp không đầy đủ, chính xác về thông tin, tài liệu, sổ kế toán liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong thời gian kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế;
đ) Không ký biên bản kiểm tra, thanh tra thuế trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày lập hoặc ngày công bố công khai biên bản.
...

Theo đó, mức xử phạt đối với hành vi không chấp hành quyết định kiểm tra thuế quá 3 ngày trở lên sẽ bị xử phạt từ 2.000.000 đến 5.000.00

Bên cạnh đó, căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về nguyên tắc áp dụng mức phạt tiền như sau:

Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc áp dụng mức phạt tiền khi xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
...
4. Nguyên tắc áp dụng mức phạt tiền
a) Mức phạt tiền quy định tại Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, khoản 1, 2 Điều 19 và Chương III Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức.
Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân.
...

Theo đó, mức phạt tiền ở trên là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức có hành vi vi phạm.

Đồng thời căn cứ theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn như sau;

Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
...
5. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân, trừ mức phạt tiền đối với hành vi quy định tại Điều 16, Điều 17 và Điều 18 Nghị định này.

Theo đó mức, phạt tiền đối với hộ kinh doanh sẽ bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.

Như vậy, đối với hành vi không chấp hành quyết định thanh tra thuế thì bị xử phạt chi tiết như sau:

- Mức xử phạt đối với tổ chức sẽ là 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

- Mức xử phạt đối với cá nhân sẽ là 1.000.000 đồng đến 2.500.000 đồng

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất