Phường Bạch Đằng thành phố Hải Phòng do Thuế cơ sở nào quản lý?

04:00 | 08/11/2025
Phường Bạch Đằng thành phố Hải Phòng do Thuế cơ sở nào quản lý? Thuế cơ sở 4 thành phố Hải Phòng có quyền thực hiện áp dụng quản lý rủi ro về thuế không?
Nội dung chính
  1. Phường Bạch Đằng thành phố Hải Phòng do Thuế cơ sở nào quản lý?
  2. Thuế cơ sở 4 thành phố Hải Phòng có quyền thực hiện áp dụng quản lý rủi ro về thuế không?
  3. Quản lý rủi ro trong quản lý thuế được quy định như thế nào?

Phường Bạch Đằng thành phố Hải Phòng do Thuế cơ sở nào quản lý?

Căn cứ theo danh sách ban hành kèm theo Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 quy định về tên gọi trụ sở và địa bàn quản lý của các thuế cơ sở thuộc Thuế thành phố Hải Phòng như sau:

STT

TÊN GỌI

ĐỊA BÀN QUẢN LÝ

NƠI ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH

1

Thuế cơ sở 1 thành phố Hải Phòng

Phường Ngô Quyền, Phường Gia Viên, Phường Hải An, Phường Đông Hải

Phường Gia Viên

2

Thuế cơ sở 2 thành phố Hải Phòng

Phường Hồng Bàng, Phường Hồng An, Phường An Dương, Phường An Hải, Phường An Phong

Phường Hồng Bàng

3

Thuế cơ sở 3 thành phố Hải Phòng

Phường Lê Chân, Phường An Biên, Phường Hưng Đạo, Phường Dương Kinh

Phường Lê Chân

4

Thuế cơ sở 4 thành phố Hải Phòng

Phường Thủy Nguyên, Phường Thiên Hương, Phường Hòa Bình, Phường Nam Triệu, Phường Bạch Đằng, Phường Lưu Kiếm, Phường Lê Ích Mộc, Xã Việt Khê

Phường Thủy Nguyên

5

Thuế cơ sở 5 thành phố Hải Phòng

Phường Kiến An, Phường Phù Liễn, Xã An Hưng, Xã An Khánh, Xã An Quang, Xã An Trường, Xã An Lão

Phường Kiến An

6

Thuế cơ sở 6 thành phố Hải Phòng

Phường Đồ Sơn, Phường Nam Đồ Sơn, Xã Kiến Thụy, Xã Kiến Minh, Xã Kiến Hải, Xã Kiến Hưng, Xã Nghi Dương, Đặc khu Bạch Long Vĩ

Phường Đồ Sơn

...

...

...

...

Như vậy, phường Bạch Đằng thành phố Hải Phòng do Thuế cơ sở 4 thuộc Thuế thành phố Hải Phòng thực hiện công tác quản lý và có trụ sở được đặt tại phường Thủy Nguyên.

Phường Bạch Đằng thành phố Hải Phòng do Thuế cơ sở nào quản lý?

Phường Bạch Đằng thành phố Hải Phòng do Thuế cơ sở nào quản lý? (hình từ internet)

Thuế cơ sở 4 thành phố Hải Phòng có quyền thực hiện áp dụng quản lý rủi ro về thuế không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 2 quy định ban hành kèm theo Quyết định 1377/QĐ-CT năm 2025 quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Thuế cơ sở như sau:

Nhiệm vụ, quyền hạn
...
8. Kiểm tra, giám sát việc đăng ký thuế, khai thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế, miễn thuế, giảm thuế, nộp thuế và việc chấp hành chính sách, pháp luật thuế đối với người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân được ủy nhiệm thu thuế thuộc phạm vi quản lý. Giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về hành vi trốn thuế, vi phạm pháp luật thuế của người nộp thuế và xử lý vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
9. Thực hiện áp dụng quản lý rủi ro đối với người nộp thuế; báo cáo, đề xuất việc áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế với cơ quan thuế cấp trên.
10. Đánh giá kết quả tác nghiệp của công chức thuế đối với người nộp thuế trong các hoạt động nghiệp vụ quản lý thuế;
...

Như vậy, thực hiện áp dụng quản lý rủi ro về thuế là một trong những quyền của Thuế cơ sở 4 thuộc Thuế thành phố Hải Phòng nói riêng và các cơ quan Thuế cơ sở nói chung.

Quản lý rủi ro trong quản lý thuế được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 9 Luật Quản lý thuế 2019 thì quản lý rủi ro trong quản lý thuế được quy định như sau:

(1) Cơ quan thuế áp dụng quản lý rủi ro trong đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, nợ thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, hoàn thuế, kiểm tra thuế, thanh tra thuế, quản l‎ý và sử dụng hóa đơn, chứng từ và các nghiệp vụ khác trong quản lý thuế.

(2) Cơ quan hải quan áp dụng quản lý rủi ro trong khai thuế, hoàn thuế, không thu thuế, kiểm tra thuế, thanh tra thuế và các nghiệp vụ khác trong quản lý thuế.

(3) Áp dụng cơ chế quản lý rủi ro trong quản lý thuế gồm nghiệp vụ thu thập, xử lý thông tin, dữ liệu liên quan đến người nộp thuế; xây dựng tiêu chí quản lý thuế; đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế; phân loại mức độ rủi ro trong quản lý thuế và tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý thuế phù hợp.

(4) Đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế và phân loại mức độ rủi ro trong quản lý thuế được quy định như sau:

- Đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật của người nộp thuế được thực hiện dựa trên hệ thống các tiêu chí, thông tin về lịch sử quá trình hoạt động của người nộp thuế, quá trình tuân thủ pháp luật và mối quan hệ hợp tác với cơ quan quản lý thuế trong việc thực hiện pháp luật về thuế và mức độ vi phạm pháp luật về thuế;

- Phân loại mức độ rủi ro trong quản lý thuế được thực hiện dựa trên mức độ tuân thủ pháp luật của người nộp thuế. Trong quá trình phân loại mức độ rủi ro, cơ quan quản lý thuế xem xét các nội dung có liên quan, gồm thông tin về dấu hiệu rủi ro; dấu hiệu, hành vi vi phạm trong quản lý thuế; thông tin về kết quả hoạt động nghiệp vụ của cơ quan quản lý thuế, cơ quan khác có liên quan theo quy định của Luật này;

- Cơ quan quản lý thuế sử dụng kết quả đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế và kết quả phân loại mức độ rủi ro trong quản lý thuế để áp dụng các biện pháp quản lý thuế phù hợp.

(5) Cơ quan quản lý thuế ứng dụng hệ thống công nghệ thông tin để tự động tích hợp, xử lý dữ liệu phục vụ việc áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất