Nộp hồ sơ khai thuế trễ có sao không? Hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với cá nhân gồm những gì?

Vũ Phạm Nhật Nam 983 lượt xem
06:45 | 24/03/2025
Nộp hồ sơ khai thuế trễ có sao không? Người nộp thuế có những trách nhiệm gì? Hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với cá nhân gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Nộp hồ sơ khai thuế trễ có sao không?
  2. Người nộp thuế có những trách nhiệm gì?
  3. Hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với cá nhân gồm những gì?

Nộp hồ sơ khai thuế trễ có sao không?

Việc nộp hồ sơ khai thuế có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định pháp luật.

Cụ thể, căn cứ Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định các hành vi vi phạm hành chính về việc nộp hồ sơ quá thời hạn bị xử phạt, cụ thể như sau:

- Đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ sẽ bị phạt cảnh cáo.

- Đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

- Đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.

- Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

+ Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;

+ Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

+ Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

+ Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.

Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Ngoài ra, còn có thể áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại khoản 6 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức, còn đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thì mức phạt sẽ bằng 1/2 mức phạt đối với tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 5 và khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Nộp hồ sơ khai thuế trễ có sao không? Hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với cá nhân gồm những gì?

Nộp hồ sơ khai thuế trễ có sao không? Hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với cá nhân gồm những gì? (Hình từ Internet)

Người nộp thuế có những trách nhiệm gì?

Căn cứ tại Điều 17 Luật Quản lý thuế 2019 thì trách nhiệm của người nộp thuế bao gồm:

- Thực hiện đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy định của pháp luật.

- Khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế.

- Nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm.

- Chấp hành chế độ kế toán, thống kê và quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

- Ghi chép chính xác, trung thực, đầy đủ những hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế, khấu trừ thuế và giao dịch phải kê khai thông tin về thuế.

- Lập và giao hóa đơn, chứng từ cho người mua theo đúng số lượng, chủng loại, giá trị thực thanh toán khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật.

- Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, bao gồm cả thông tin về giá trị đầu tư; số hiệu và nội dung giao dịch của tài khoản được mở tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; giải thích việc tính thuế, khai thuế, nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế.

- Chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế theo quy định của pháp luật.

- Chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật trong trường hợp người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền thay mặt người nộp thuế thực hiện thủ tục về thuế sai quy định.

- Người nộp thuế thực hiện hoạt động kinh doanh tại địa bàn có cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin phải thực hiện kê khai, nộp thuế, giao dịch với cơ quan quản lý thuế thông qua phương tiện điện tử theo quy định của pháp luật.

- Căn cứ tình hình thực tế và điều kiện trang bị công nghệ thông tin, Chính phủ quy định chi tiết việc người nộp thuế không phải nộp các chứng từ trong hồ sơ khai, nộp thuế, hồ sơ hoàn thuế và các hồ sơ thuế khác mà cơ quan quản lý nhà nước đã có.

- Xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật bảo đảm việc thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan quản lý thuế, áp dụng kết nối thông tin liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế với cơ quan quản lý thuế.

- Người nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết có nghĩa vụ lập, lưu trữ, kê khai, cung cấp hồ sơ thông tin về người nộp thuế và các bên liên kết của người nộp thuế bao gồm cả thông tin về các bên liên kết cư trú tại các quốc gia, vùng lãnh thổ ngoài Việt Nam theo quy định của Chính phủ.

>> Cập nhật mới: Hiện nay Luật Quản lý thuế 2019 đã hết hiệu lực và đã được thay thế bằng Luật Quản lý thuế 2025. Theo đó, tại khoản 2 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025 quy định người nộp thuế hiện nay có các nghĩa vụ sau:

- Đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy định;

- Khai chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế và các tài liệu cung cấp cho cơ quan quản lý thuế trong quá trình giải quyết hồ sơ thuế;

- Nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt. Trường hợp số tiền phải nộp đã được cơ quan quản lý thuế cung cấp mã định danh khoản phải nộp thì người nộp thuế nộp theo mã định danh khoản phải nộp;

- Tuân thủ chế độ kế toán, thống kê, sử dụng hóa đơn, chứng từ theo quy định;

- Ghi chép, ghi nhận chính xác, trung thực, đầy đủ những hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế, khấu trừ thuế và giao dịch phải kê khai thông tin về thuế;

- Lập và giao hóa đơn, chứng từ cho người mua theo đúng số lượng, chủng loại, giá trị thực thanh toán khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật;

- Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế dưới dạng văn bản giấy hoặc điện tử; cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý thuế để thực hiện trao đổi thông tin với cơ quan quản lý thuế nước ngoài theo điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết; giải thích việc tính thuế, khoản thu khác, khai thuế, khoản thu khác, nộp thuế, khoản thu khác theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế;

- Chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan quản lý thuế và công chức quản lý thuế theo quy định của pháp luật;

- Chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế, khoản thu khác theo quy định của pháp luật bao gồm cả trong trường hợp người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền thay mặt người nộp thuế thực hiện thủ tục về thuế, khoản thu khác sai quy định;

- Vận hành hạ tầng kỹ thuật để thực hiện giao dịch điện tử, kết nối thông tin nghĩa vụ thuế với cơ quan quản lý thuế;

- Sử dụng đúng mục đích các hàng hóa, dịch vụ miễn thuế, khoản thu khác, không chịu thuế theo kê khai; nếu thay đổi mục đích, phải kê khai lại và nộp tiền thuế, khoản thu khác và các khoản phát sinh theo quy định của pháp luật;

- Người nộp thuế có giao dịch liên kết phải lập, lưu trữ, kê khai, cung cấp hồ sơ về giao dịch liên kết và các bên liên kết của người nộp thuế, kể cả bên liên kết ở nước ngoài;

- Người nộp thuế là doanh nghiệp xã hội có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực và đầy đủ các khoản thu từ hoạt động hợp tác, tài trợ và hợp đồng kinh tế với tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng cho mục đích xã hội, môi trường theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật có liên quan;

- Người nộp thuế phải nộp số tiền thuế, khoản thu khác ấn định theo quyết định xử lý về thuế, khoản thu khác của cơ quan quản lý thuế. Trường hợp không đồng ý với số tiền thuế, khoản thu khác do cơ quan quản lý thuế ấn định thì người nộp thuế vẫn phải nộp số tiền thuế, khoản thu khác đó, đồng thời có quyền đề nghị cơ quan quản lý thuế giải thích hoặc khiếu nại, khởi kiện về việc ấn định thuế. Người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp các hồ sơ, tài liệu để chứng minh cho việc khiếu nại, khởi kiện;

- Khi cơ quan quản lý thuế kiểm tra thuế, người nộp thuế có nghĩa vụ chấp hành quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế của cơ quan quản lý thuế; chấp hành thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của cơ quan quản lý thuế; cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác, trung thực các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra thuế; ký biên bản kiểm tra thuế trong thời hạn quy định của pháp luật; chấp hành kết luận, quyết định xử lý kết quả kiểm tra thuế.

Hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với cá nhân gồm những gì?

Căn cứ khoản 3 Điều 31 Luật Quản lý thuế 2019 quy định:

Hồ sơ đăng ký thuế lần đầu
...
3. Người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì hồ sơ đăng ký thuế bao gồm:
a) Tờ khai đăng ký thuế hoặc tờ khai thuế;
b) Bản sao giấy chứng minh nhân dân, bản sao thẻ căn cước công dân hoặc bản sao hộ chiếu;
c) Các giấy tờ khác có liên quan.
...

Như vậy, đối với cá nhân đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì hồ sơ đăng ký thuế bao gồm:

- Tờ khai đăng ký thuế hoặc tờ khai thuế;

- Bản sao giấy chứng minh nhân dân, bản sao thẻ căn cước công dân hoặc bản sao hộ chiếu;

- Các giấy tờ khác có liên quan.

>> Cập nhật mới: Theo Điều 7 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định hồ sơ đăng ký thuế lần đầu hiện nay cụ thể như sau:

(1) Đối với trường hợp thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông

Địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông là địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký tổ hợp tác theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh.

(2) Đối với người nộp thuế là tổ chức quy định tại điểm a, b, c, p khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế

- Tổ chức kinh tế và các đơn vị phụ thuộc (trừ tổ hợp tác) quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đến Thuế tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở tổ chức kinh tế và các đơn vị phụ thuộc.

- Hồ sơ đăng ký thuế của tổ chức là đơn vị độc lập, đơn vị chủ quản, gồm:

+ Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC;

+ Bảng kê các công ty con, công ty thành viên mẫu số BK01-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC (nếu có);

+ Bảng kê các đơn vị phụ thuộc mẫu số BK02-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC(nếu có);

+ Bảng kê địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC (nếu có);

+ Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC (nếu có);

+ Bảng kê góp vốn của tổ chức, cá nhân mẫu số BK06-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC (nếu có);

+ Bảng kê chủ sở hữu pháp lý, chủ sở hữu hưởng lợi của công ty nước ngoài có chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam mẫu số BK07-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC (nếu có);

+ Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động hoặc quyết định thành lập, hoặc văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật của nước có chung biên giới (đối với tổ chức của nước có chung biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam);

- Hồ sơ đăng ký thuế của đơn vị phụ thuộc, gồm:

+ Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 02-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp đơn vị phụ thuộc được cấp mã số thuế 10 chữ số theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 Thông tư 90/2026/TT-BTC là Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC;

+ Bảng kê địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC (nếu có);

+ Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC (nếu có);

+ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đơn vị phụ thuộc, hoặc quyết định thành lập, hoặc văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp, hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nước có chung biên giới (đối với tổ chức của nước có chung biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam);

- Tổ hợp tác, tổ chức khác và các đơn vị phụ thuộc quy định tại điểm b, c, p khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Thuế tỉnh, thành phố nơi tổ chức đóng trụ sở đối với tổ chức do cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định thành lập (trừ đơn vị theo hệ thống ngành dọc hoạt động tại cấp xã); tại Thuế cơ sở nơi tổ chức đóng trụ sở đối với tổ chức không do cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định thành lập, đơn vị theo hệ thống ngành dọc hoạt động tại cấp xã do cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định thành lập.

- Hồ sơ đăng ký thuế của tổ chức là đơn vị độc lập, đơn vị chủ quản gồm:

+ Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC;

+ Bảng kê các công ty con, công ty thành viên mẫu số BK01-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC (nếu có);

+ Bảng kê các đơn vị phụ thuộc mẫu số BK02-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC (nếu có);

+ Bảng kê địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC (nếu có);

+ Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC (nếu có);

+ Bản sao quyết định thành lập hoặc văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp;

- Hồ sơ đăng ký thuế của đơn vị phụ thuộc gồm:

+ Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 02-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC;

+ Bảng kê địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC (nếu có);

+ Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC (nếu có);

+ Bản sao quyết định thành lập hoặc văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp.

- Trường hợp quyết định thành lập quy định tại khoản này thuộc danh mục bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật thì người nộp thuế không phải nộp bản sao quyết định thành lập khi đăng ký thuế nhưng phải có văn bản cung cấp thông tin về việc tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin kê khai trên hồ sơ đăng ký thuế.

(3) Đối với người nộp thuế quy định tại điểm d.1 khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Thuế tỉnh, thành phố nơi tổ chức đóng trụ sở. Hồ sơ đăng ký thuế là Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.

(4) Đối với người nộp thuế quy định tại điểm d.2 khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Thuế tỉnh, thành phố nơi tổ chức đóng trụ sở. Hồ sơ đăng ký thuế gồm:

- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 06-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC;

- Bản sao văn bản xác nhận của Cục Lễ tân Nhà nước và Phiên dịch đối ngoại - Bộ Ngoại giao, trong đó có thông tin về tên, địa chỉ của cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế.

(5) Đối với người nộp thuế là nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài quy định tại điểm g khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC trực tiếp kê khai, nộp thuế nhà thầu hoặc các nghĩa vụ thuế khác trừ thuế nhà thầu do bên Việt Nam khấu trừ, nộp thay theo quy định của pháp luật về quản lý thuế nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Thuế tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở. Hồ sơ đăng ký thuế gồm:

- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC;

- Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC (nếu có);

- Bản sao giấy xác nhận đăng ký văn phòng điều hành hoặc văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có).

(6) Đối với người nộp thuế có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay thuế và người nộp thuế được cơ quan thuế ủy nhiệm thu quy định tại điểm h, n khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC nộp hồ sơ đăng ký thuế đến cơ quan thuế để được cấp mã số thuế nộp thay như sau:

- Tổ chức khấu trừ, nộp thay cho nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài quy định tại điểm h.1 khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC nộp hồ sơ đăng ký thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ đăng ký thuế gồm:

+ Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04.1-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC;

+ Bảng kê các hợp đồng nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế thông qua bên Việt Nam mẫu số BK04.1-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC;

- Tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế thực hiện khấu trừ, nộp thay cho nhà cung cấp nước ngoài quy định tại điểm h.2 khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC thì nộp hồ sơ đăng ký thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ đăng ký thuế là Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04.1-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC;

- Chủ quản nền tảng thương mại điện tử khấu trừ, nộp thay cho nhà cung cấp nước ngoài, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định tại điểm h.3 khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC thì nộp hồ sơ đăng ký thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ đăng ký thuế là Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04.1-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC;

- Tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân quy định tại điểm h.4 khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC nộp hồ sơ đăng ký thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ đăng ký thuế gồm:

+ Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04.1-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC;

+ Bản sao hợp đồng hoặc văn bản hợp tác kinh doanh;

- Tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm thu quy định tại điểm n khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC nộp hồ sơ đăng ký thuế đến cơ quan thuế ký hợp đồng ủy nhiệm thu. Hồ sơ đăng ký thuế là Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04.4-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.

(7) Đối với người nộp thuế quy định tại điểm i khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Thuế tỉnh, thành phố nơi người nộp thuế đặt trụ sở; trường hợp người nộp thuế được phân công cho Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn quản lý thì nộp hồ sơ tại Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn.

- Hồ sơ đăng ký thuế của người điều hành, doanh nghiệp liên doanh, tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần được chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn, gồm:

+ Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC;

+ Bảng kê nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí mẫu số BK05-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC;

+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy phép đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương; bản sao văn bản giao nhiệm vụ điều hành, văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý có thẩm quyền (nếu có), quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc văn bản tương đương của đơn vị được giao nhiệm vụ điều hành;

- Hồ sơ đăng ký thuế của nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí (bao gồm cả nhà thầu nhận phần lãi được chia) là Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 02-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC;

- Hồ sơ đăng ký thuế đối với Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng dầu khí là Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 02-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.

(8) Đối với người nộp thuế là nhà cung cấp nước ngoài quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC thực hiện nộp hồ sơ đăng ký thuế thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế. Hồ sơ đăng ký thuế của nhà cung cấp nước ngoài là Tờ khai đăng ký thuế dành cho nhà cung cấp nước ngoài theo mẫu số 01/NCCNN ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.

(9) Tổ chức quy định tại điểm o khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC thực hiện theo quy định tại khoản 5 và khoản 9 Điều 15 Nghị định 236/2025/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất