Nội dung cần lưu ý tại Nghị định 02/2026 xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực phí và lệ phí theo Công văn 183?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 202 lượt xem
21:25 | 10/03/2026
Nội dung cần lưu ý tại Nghị định 02/2026 xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực phí và lệ phí? Thu phí không đúng với mức lệ phí theo quy định sẽ bị xử phạt như thế nào?
Nội dung chính
  1. Nội dung cần lưu ý tại Nghị định 02/2026 xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí theo Công văn 183?
  2. Thu phí không đúng với mức lệ phí theo quy định sẽ bị xử phạt như thế nào?
  3. Tổng hợp mã thủ tục hành chính khai phí lệ phí mới nhất?

Nội dung cần lưu ý tại Nghị định 02/2026 xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí theo Công văn 183?

Ngày 09/03/2026, Thuế cơ sở 1 tỉnh Vĩnh Long đã có Công văn 183/TCS1-HCNVDT năm 2026 về tuyên truyền phổ biến Nghị định 02/2026/NĐ-CP.

Ngày 01/01/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 02/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí;

Căn cứ Công văn 159/UBND-NC ngày 07/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long và Công văn 221/VLO-NVDTPC ngày 21/01/2026 của Thuế tỉnh Vĩnh Long về việc triển khai thực hiện Nghị định 02/2026/NĐ-CP.

Thuế cơ sở 1 tỉnh Vĩnh Long phổ biến đến người nộp thuế trên địa bàn được biết một số nội dung cần lưu ý tại Nghị định 02/2026/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí như sau:

- Nội dung của Nghị định 02/2026/NĐ-CP gồm 04 Chương, 30 Điều:

+ Chương I: Những quy định chung;

+ Chương II: Hành vi vi phạm hành chính (VPHC), hình thức xử phạt, mức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực phí và lệ phí;

+ Chương III: Thẩm quyền lập biên bản và xử phạt VPHC;

+ Chương IV: Điều khoản thi hành.

- Phạm vi điều chỉnh: quy định về các hành vi VPHC; hành vi VPHC đã kết thúc và hành vi VPHC đang thực hiện; hình thức xử phạt, mức xử phạt; biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi VPHC; đối tượng bị xử phạt; thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh và thẩm quyền lập biên bản đối với hành vi VPHC; việc thi hành các hình thức xử phạt VPHC, các biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực phí và lệ phí.

- Đối tượng áp dụng: Người nộp phí và lệ phí theo quy định tại Điều 6 Luật Phí và lệ phí 2015; Tổ chức thu phí và lệ phí theo quy định tại Điều 7 Luật Phí và lệ phí 2015; Người có thẩm quyền lập biên bản VPHC và người có thẩm quyền xử phạt VPHC trong lĩnh vực phí và lệ phí quy định tại Chương III Nghị định này; Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện pháp luật về phí và lệ phí.

- Đối tượng bị xử phạt: Tổ chức có hành vi VPHC trong lĩnh vực phí và lệ phí, bao gồm: Cơ quan nhà nước có hành vi VPHC về phí và lệ phí mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao; Đơn vị sự nghiệp công lập; Tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công; Tổ chức khác. Cá nhân có hành vi VPHC trong lĩnh vực phí và lệ phí. Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư có hành vi VPHC trong lĩnh vực phí và lệ phí.

- Hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả:

+ Hình thức xử phạt chính: Phạt cảnh cáo; Phạt tiền.

+ Biện pháp khắc phục hậu quả:

++ Buộc nộp ngân sách nhà nước số tiền phí, lệ phí do vi phạm các quy định về phí và lệ phí, bao gồm tiền chậm nộp phí, lệ phí theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019;

++ Buộc hoàn trả tiền phí, lệ phí cho người nộp phí, lệ phí;

++ Buộc thực hiện một hoặc một số trách nhiệm của tổ chức thu phí, lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí 2015 (chi tiết tại điểm c khoản 2 Điều 4 Nghị định 02/2026/NĐ-CP).

- Quy định về mức phạt tiền:

+ Đối với cùng một hành vi VPHC thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân thực hiện hành vi vi phạm trong lĩnh vực phí, lệ phí là 50 triệu đồng và đối với tổ chức thực hiện hành vi vi phạm trong lĩnh vực phí, lệ phí là 100 triệu đồng. Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư VPHC bị áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân VPHC.

+ Mức phạt tiền quy định tại Điều 11, Điều 16, Điều 17 Nghị định 02/2026/NĐ-CP là mức phạt áp dụng đối với cá nhân. Mức phạt tiền quy định tại Điều 9, Điều 10, từ Điều 12 đến Điều 15 Nghị định 02/2026/NĐ-CP là mức phạt áp dụng đối với tổ chức.

- Thời hiệu xử phạt:

+ Thời hiệu xử phạt VPHC trong lĩnh vực phí, lệ phí là 02 năm.

+ Đối với VPHC đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm (chi tiết tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 02/2026/NĐ-CP).

+ Đối với VPHC đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm (chi tiết tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 02/2026/NĐ-CP).

+ Trường hợp xử phạt VPHC đối với cá nhân, tổ chức do cơ quan tiến hành tố tụng chuyển đến thì thời hiệu xử phạt được kéo dài thêm 01 năm. Thời gian cơ quan tiến hành tố tụng thụ lý, xem xét được tính vào thời hiệu xử phạt VPHC.

- Xử lý VPHC trên môi trường điện tử: quy định tại Điều 7 Nghị định 02/2026/NĐ-CP.

- Thi hành các hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả: quy định tại Điều 8 Nghị định 02/2026/NĐ-CP.

- Hành vi VPHC, hình thức xử phạt, mức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả: quy định rõ 10 nhóm hành vi vi phạm quy định về tổ chức thu phí, lệ phí; tự đặt và thu phí, lệ phí/ thu phí, lệ phí không đúng mức quy định; vi phạm quy định về miễn giảm phí, lệ phí; vi phạm quy định về nộp phí, lệ phí của tổ chức thu phí, lệ phí; vi phạm quy định về quản lý, sử dụng phí; vi phạm quy định công khai chế độ thu phí, lệ phí; vi phạm quy định về lập chứng từ thu phí, lệ phí; vi phạm quy định về khai phí, lệ phí; vi phạm quy định về nộp phí, lệ phí của người nộp phí, lệ phí. Quy định chi tiết từ Điều 9 - Điều 17 Nghị định 02/2026/NĐ-CP.

- Thẩm quyền xử phạt VPHC của cơ quan thuế (Điều 23 Nghị định 02/2026/NĐ-CP):

+ Công chức Thuế đang thi hành công vụ có quyền: Phạt cảnh cáo; Phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân; đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức.

+ Trưởng Thuế cơ sở có quyền: Phạt cảnh cáo; Phạt tiền đến 25.000.000 đồng 3 đối với cá nhân; đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức; Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 02/2026/NĐ-CP.

+ Chi cục trưởng Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn; Chi cục trưởng Chi cục Thuế thương mại điện tử; Trưởng Thuế tỉnh, thành phố có quyền: Phạt cảnh cáo; Phạt tiền đến 40.000.000 đồng đối với cá nhân; đến 80.000.000 đồng đối với tổ chức; Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 02/2026/NĐ-CP.

+ Cục trưởng Cục Thuế có quyền: Phạt cảnh cáo; Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân; đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức; Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 02/2026/NĐ-CP.

- Phân định thẩm quyền xử phạt VPHC và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: quy định chi tiết tại Điều 27 Nghị định 02/2026/NĐ-CP.

- Hiệu lực thi hành: từ ngày 01/01/2026. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, các Nghị định sau đây hết hiệu lực thi hành: Nghị định 109/2013/NĐ-CP, Nghị định 49/2016/NĐ-CP, Điều 3 Nghị định 65/2015/NĐ-CP.

- Điều khoản chuyển tiếp: Đối với hành vi VPHC trong lĩnh vực phí và lệ phí xảy ra trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết thì áp dụng Nghị định của Chính phủ về xử phạt VPHC có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm để xử lý. Đối với quyết định xử phạt VPHC trong lĩnh vực phí và lệ phí đã được ban hành hoặc đã được thi hành xong trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt VPHC còn khiếu nại thì áp dụng quy định về xử phạt VPHC trong lĩnh vực phí và lệ phí tại thời điểm ban hành quyết định xử phạt để giải quyết.

Tải về Công văn 183/TCS1-HCNVDT năm 2026

Xem thêm:

>> Năm 2026 đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh dùng mẫu nào khi mẫu 07 bị bãi bỏ?

>> Thực hư bỏ thủ tục đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh theo Quyết định 216 ra sao?

>> 14 thủ tục hành chính về thuế bị bãi bỏ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính từ ngày 14/02/2026?

Nội dung cần lưu ý tại Nghị định 02/2026 xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực phí và lệ phí theo Công văn 183?

Nội dung cần lưu ý tại Nghị định 02/2026 xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực phí và lệ phí theo Công văn 183? (Hình từ Internet)

Thu phí không đúng với mức lệ phí theo quy định sẽ bị xử phạt như thế nào?

Căn cứ vào khoản 2 Điều 10 Nghị định 2/2026/NĐ-CP có quy định về hành vi thu phí không đúng mức lệ phí theo quy định như sau:

Hành vi tự đặt và thu các loại phí, lệ phí; hành vi thu phí, lệ phí không đúng mức phí, lệ phí theo quy định
...
2. Phạt tiền đối với hành vi thu phí, lệ phí không đúng mức phí, lệ phí theo quy định:
a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm đến dưới 10.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 10.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;
c) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;
d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;
đ) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;
e) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 300.000.000 đồng trở lên.
...

Bên cạnh đó, dựa vào Điều 5 Nghị định 2/2026/NĐ-CP có quy định về nguyên tắc phạt tiền như sau:

Quy định về mức phạt tiền
1. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân thực hiện hành vi vi phạm trong lĩnh vực phí, lệ phí là 50.000.000 đồng và đối với tổ chức thực hiện hành vi vi phạm trong lĩnh vực phí, lệ phí là 100.000.000 đồng. Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư vi phạm hành chính bị áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân vi phạm hành chính.
2. Mức phạt tiền quy định tại Điều 11, Điều 16, Điều 17 Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với cá nhân.
Mức phạt tiền quy định tại Điều 9, Điều 10, từ Điều 12 đến Điều 15 Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với tổ chức.
...

Theo đó, mức phạt được quy định tại Điều 10 Nghị định 2/2026/NĐ-CP là mức phạt áp dụng đối với tổ chức. Mức phạt đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt đối với tổ chức.

Như vậy, mức phạt tiền khi thu phí không đúng với mức lệ phí theo quy định phụ thuộc vào số tiền vi phạm, cụ thể như sau:

STT

Số tiền vi phạm

Mức phạt tiền đối với tổ chức

Mức phạt tiền đối với cá nhân

1

Dưới 10 triệu đồng

1 – 2 triệu đồng

500.000 - 1 triệu đồng

2

Từ 10 đến dưới 30 triệu đồng

2 – 6 triệu đồng

1 – 3 triệu đồng

3

Từ 30 đến dưới 50 triệu đồng

6 – 10 triệu đồng

3 – 10 triệu đồng

4

Từ 50 đến dưới 100 triệu đồng

10 – 20 triệu đồng

5 – 10 triệu đồng

5

Từ 100 đến dưới 300 triệu đồng

20 – 60 triệu đồng

10 – 30 triệu đồng

6

Từ 300 triệu đồng trở lên

60 – 100 triệu đồng

30 – 50 triệu đồng

Tổng hợp mã thủ tục hành chính khai phí lệ phí mới nhất?

Căn cứ Điều 1 Quyết định 1474/QĐ-BTC năm 2025 công bố Danh mục 949 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, cụ thể như sau:

Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 949 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, cụ thể:
1. Lĩnh vực hải quan: 225 thủ tục hành chính.
2. Lĩnh vực thuế: 219 thủ tục hành chính.
3. Lĩnh vực chứng khoán: 104 thủ tục hành chính.
4. Lĩnh vực phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể: 95 thủ tục hành chính.
5. Lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam: 58 thủ tục hành chính.
6. Lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm: 38 thủ tục hành chính.
7. Lĩnh vực quản lý nợ và kinh tế đối ngoại: 30 thủ tục hành chính.
8. Lĩnh vực kế toán, kiểm toán: 28 thủ tục hành chính.
9. Lĩnh vực phát triển doanh nghiệp nhà nước: 27 thủ tục hành chính.
10. Lĩnh vực bảo hiểm xã hội: 25 thủ tục hành chính.
11. Lĩnh vực quản lý đấu thầu: 16 thủ tục hành chính.
...

Theo đó, đối với lĩnh vực thuế sẽ có 219 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.

Tại Danh mục mã thủ tục hành chính về khai phí lệ phí Tải về thì dưới đây là tổng hợp mã thủ tục hành chính khai phí lệ phí cụ thể như sau:

STT

MÃ SỐ TTHC

TÊN TTHC

1

1.007700

Khai lệ phí trước bạ/ Miễn lệ phí trước bạ đối với tài sản khác theo quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ (trừ tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thuỷ nội địa, tàu biển nếu thiếu hồ sơ gốc hoặc đóng mới tại Việt Nam)

2

1.008317

Khai phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

3

1.008319

Khai quyết toán phí, lệ phí khác thuộc ngân sách nhà nước.

4

1.008321

Khai quyết toán phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

5

1.008325

Khai phí lệ phí khác thuộc ngân sách nhà nước

6

1.008338

Khai lệ phí môn bài

7

1.010998

Khai phí lệ phí và các khoản thu khác do cơ quan đại diện nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thực hiện thu

8

1.007277

Khai lệ phí trước bạ nhà, đất/ Miễn lệ phí trước bạ nhà, đất

9

1.007699

Khai lệ phí trước bạ tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thuỷ nội địa, tàu biển nếu thiếu hồ sơ gốc hoặc đóng mới tại Việt Nam

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hướng dẫn quy trình đóng mã số thuế cho hợp tác xã bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký?

Hướng dẫn quy trình đóng mã số thuế cho hợp tác xã bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký? Thời hạn giải quyết đóng mã số thuế cho hợp tác xã bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký là bao lâu?