Nguyên tắc phân loại chất thải rắn sinh hoạt từ 01/03/2025 như thế nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 75 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định về phân loại, lưu giữ, chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt như sau:
Phân loại, lưu giữ, chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt
1. Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân được phân loại theo nguyên tắc như sau:
a) Chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế;
b) Chất thải thực phẩm;
c) Chất thải rắn sinh hoạt khác.
...
Ngoài ra, theo Điều 26a Thông tư 02/2022/TT-BTNMT được bổ sung bởi khoản 12 Điều 1 Thông tư 07/2025/TT-BTNMT quy đinh về phân loại chất thải rắn sinh hoạt khác như sau:
Phân loại chất thải rắn sinh hoạt khác
Căn cứ vào điều kiện kinh tế xã hội, hạ tầng kỹ thuật xử lý chất thải rắn sinh hoạt và định hướng phát triển của từng địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể lựa chọn việc phân loại chất thải rắn sinh hoạt khác quy định tại điểm c khoản 1 Điều 75 Luật Bảo vệ môi trường như sau:
1. Chất thải cồng kềnh;
2. Chất thải nguy hại;
3. Chất thải khác còn lại.
Như vậy, nguyên tắc phân loại chất thải rắn sinh hoạt từ 01/03/2025 như sau:
(1) Chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế;
(2) Chất thải thực phẩm;
(3) Chất thải rắn sinh hoạt khác, cụ thể: căn cứ vào điều kiện kinh tế xã hội, hạ tầng kỹ thuật xử lý chất thải rắn sinh hoạt và định hướng phát triển của từng địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể lựa chọn việc phân loại chất thải rắn sinh hoạt khác này vào các nhóm:
- Chất thải cồng kềnh;
- Chất thải nguy hại;
- Chất thải khác còn lại.

Nguyên tắc phân loại chất thải rắn sinh hoạt từ 01/03/2025 như thế nào? (Hình từ Internet)
Phí thẩm định cấp giấy phép môi trường đối với các dự án thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại 2025 như thế nào?
Căn cứ theo quy đinh tại Điều 3 Thông tư 02/2022/TT-BTC quy đinh về mức thu phí như sau:
Mức thu phí
Mức thu phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường do cơ quan trung ương thực hiện được quy định tại Biểu mức thu phí thẩm định cấp giấy phép môi trường ban hành kèm theo Thông tư này.
Như vậy, phí thẩm định cấp giấy phép môi trường đối với các dự án thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại như sau:
Số TT | Số lượng thiết bị xử lý chất thải nguy hại | Mức phí (triệu đồng) | |
Dự án | Cơ sở | ||
1 | Đến 4 | 60 | 40 |
2 | Từ 5 đến 10 | 65 | 50 |
3 | Từ 11 trở lên | 70 | 60 |
Trong đó:
- Mức phí nêu trên tính theo lần thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường. Mức phí không bao gồm chi phí đi lại của Đoàn kiểm tra thực tế tại cơ sở và chi phí lấy mẫu, phân tích mẫu chất thải theo quy định.
- Trường hợp các dự án hoặc cơ sở đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường, trong đó có lồng ghép nhiều nội dung đề nghị cấp phép (gồm: thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại, nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất và các nội dung khác): Mức phí được xác định là mức phí đối với dự án hoặc cơ sở cao nhất quy định tại điểm 1, điểm 2 và điểm 3 Biểu mức thu phí thẩm định cấp giấy phép môi trường ban hành kèm theo Thông tư 02/2022/TT-BTC.
- Phân nhóm dự án, cơ sở, chủng loại phế liệu, thiết bị xử lý chất thải thực hiện theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường và Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];