Người nộp thuế được phân nhóm theo những tiêu chí nào theo Luật Quản lý thuế 2025?

Nguyễn Trường Thành 230 lượt xem
04:55 | 18/12/2025
Từ ngày 01/07/2026 người nộp thuế được phân nhóm theo những tiêu chí nào? Người nộp thuế là đối tượng áp dụng của Luật Quản lý thuế 2025 là những ai?
Nội dung chính
  1. Người nộp thuế được phân nhóm theo những tiêu chí nào?
  2. Người nộp thuế là đối tượng áp dụng của Luật Quản lý thuế 2025 gồm những ai?
  3. Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong quản lý thuế?

Người nộp thuế được phân nhóm theo những tiêu chí nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Luật Quản lý thuế 2025 tải về quy định về phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế như sau:

Phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế
1. Cơ quan thuế thực hiện phân nhóm người nộp thuế theo các tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều này để xác định chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế trong quản lý thuế, phân bổ nguồn lực quản lý; áp dụng biện pháp quản lý thuế, giám sát thực hiện nghĩa vụ thuế, quy trình nghiệp vụ quản lý thuế phù hợp với từng phân nhóm người nộp thuế; áp dụng phương pháp phân tích và đánh giá mức độ rủi ro về thuế, mức độ tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế và lịch sử tuân thủ pháp luật của người nộp thuế.
2. Tiêu chí phân nhóm người nộp thuế bao gồm:
a) Ngành nghề, lĩnh vực, đặc thù, phương thức hoạt động;
b) Loại hình pháp lý, cơ cấu sở hữu;
c) Quy mô hoạt động, quy mô doanh thu, số nộp ngân sách;
d) Mức độ tuân thủ và lịch sử tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế;
đ) Các tiêu chí khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, theo quy định trên thì người nộp thuế sẽ phân nhóm dựa trên những tiêu chí cụ thể như sau:

(1) Ngành nghề, lĩnh vực, đặc thù, phương thức hoạt động;

(2) Loại hình pháp lý, cơ cấu sở hữu;

(3) Quy mô hoạt động, quy mô doanh thu, số nộp ngân sách;

(4) Mức độ tuân thủ và lịch sử tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế;

(5) Các tiêu chí khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 sẽ chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026 trừ các quy định tại Điều 13 Luật Quản lý thuế 2025 và các quy định về việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh áp dụng từ 01/01/2026.

Xem thêm: Chính thức từ 01/01/2026, Luật Quản lý thuế 2019 hết hiệu lực đối với quy định về phương pháp nộp thuế khoán?

Xem thêm: Hộ kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử sẽ được hỗ trợ tạo lập tờ khai thuế và tính thuế từ ngày 01/01/2026?

>>Xem thêm: link tra cứu MST

>> Tra cứu MST doanh nghiệp: tại đây

>> Tra cứu MST cá nhân: tại đây

Người nộp thuế được phân nhóm theo những tiêu chí nào?

Người nộp thuế được phân nhóm theo những tiêu chí nào?

Người nộp thuế là đối tượng áp dụng của Luật Quản lý thuế 2025 gồm những ai?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Quản lý thuế 2025 thì người nộp thuế là đối tượng áp dụng của Luật Quản lý thuế 2025 gồm những đối tượng sau:

(1) Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân, cá nhân kinh doanh là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;

(2) Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;

(3) Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;

(4) Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân, cá nhân kinh doanh nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;

(5) Tổ chức, cá nhân thực hiện khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong quản lý thuế?

Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Luật Quản lý thuế 2025 thì các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế gồm:

(1) Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế, khoản thu khác, gian lận, trục lợi tiền thuế, tiền ngân sách nhà nước. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tiết lộ hoặc làm rò rỉ thông tin người nộp thuế trái quy định. Làm sai lệch kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về thuế. Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế. Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế, khoản thu khác.

(2) Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế, khoản thu khác không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp, số tiền thuế, khoản thu khác được miễn, giảm, hoàn, không thu. Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ. Chống đối, trì hoãn, không cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ kiểm tra, giám sát thuế, khoản thu khác.

(3) Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.

(4) Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không lập hóa đơn theo quy định của pháp luật; sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ, làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật. Tạo lập hóa đơn, chứng từ điện tử trái phép hoặc phục vụ hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế.

(5) Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế. Cung cấp, phát tán thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của cơ quan quản lý thuế, người nộp thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất