Luật Quản lý thuế mới nhất năm 2026 và Nghị định, Thông tư hướng dẫn?
Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam đã biểu quyết thông qua Luật Quản lý thuế 2025 tại Kỳ họp thứ 10 (Luật số 108/2025/QH15).
(*) Ngày ban hành:10/12/2025
(*) Ngày hiệu lực:01/07/2026
Lưu ý: Theo Khoản 2 Điều 52 Luật Quản lý thuế 2025: "Quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026."
Trước thời điểm Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực toàn bộ, vẫn áp dụng Luật Quản lý thuế 2019.
Nghị định, Thông tư hướng dẫn gồm:
Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
(*) Ngày ban hành:05/03/2026
(*) Ngày hiệu lực:05/03/2026
Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
(*) Ngày ban hành:05/03/2026
(*) Ngày hiệu lực:05/03/2026
Tiếp tục cập nhật...
Trên đây là Luật Quản lý thuế mới nhất năm 2026 và Nghị định, Thông tư hướng dẫn?

Luật Quản lý thuế mới nhất năm 2026 và danh sách Nghị định, Thông tư hướng dẫn?
Một số điểm mới đáng chú ý Luật Quản lý thuế mới nhất ?
Dưới đây 08 điểm mới nổi bật của Luật Quản lý thuế 2025 gồm:
(1) Bổ sung cơ chế hoàn thuế, miễn, giảm thuế tự động.
Tại Điều 18, 19 Luật Quản lý thuế 2025 quy định:
+ Cơ quan thuế triển khai việc hoàn thuế tự động trên cơ sở dữ liệu, tiêu chí quản lý rủi ro, quy trình xử lý tự động và bảo đảm an toàn thông tin. Cơ quan thuế có trách nhiệm triển khai việc hoàn thuế tự động theo từng giai đoạn, phù hợp với điều kiện thực tế, điều kiện về hạ tầng và ứng dụng công nghệ thông tin.
+ Cơ quan thuế triển khai việc miễn thuế, giảm thuế tự động cho người nộp thuế trên cơ sở dữ liệu, tiêu chí quản lý rủi ro, quy trình xử lý tự động và bảo đảm an toàn thông tin. Cơ quan thuế có trách nhiệm triển khai việc miễn thuế, giảm thuế tự động theo từng giai đoạn, phù hợp với điều kiện thực tế, điều kiện về hạ tầng và ứng dụng công nghệ thông tin.
Theo đó, Luật Quản lý thuế 2025 đã chỉnh lý theo hướng làm rõ trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc ứng dụng hệ thống để xử lý tự động dựa trên tiêu chí rủi ro, quy trình công nghệ và yêu cầu bảo đảm an toàn thông tin
(2) Các khoản nợ thuế phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 đều xử lý theo luật mới
Tại Điều 53 Luật Quản lý thuế 2025 quy định:
- Các khoản thuế được miễn, giảm, không thu theo quy định của pháp luật tương ứng từng thời kỳ, phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì tiếp tục xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019.
- Các khoản tiền thuế nợ đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026 thì được xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025.
(3) Chỉ rõ đối tượng nộp thuế bao gồm cả tổ chức, cá nhân nước ngoài
Tại khoản 1 Điều 2 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về người nộp thuế đã được quy định cụ thể hơn, bao gồm cả tổ chức, cá nhân nước ngoài. Cụ thể:
- Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
- Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
(4) Giảm thời hạn khai bổ sung hồ sơ khai thuế
Theo khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025 thì người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác của kỳ tính thuế có sai, sót đối với các trường hợp sau:
- Trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra;
- Hồ sơ không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra thuế, khoản thu khác nêu tại quyết định thanh tra, kiểm tra;
- Hồ sơ không thuộc trường hợp cơ quan điều tra yêu cầu không được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác để phục vụ điều tra vụ án…
(5) Hộ cá nhân tự xác định mức doanh thu hằng năm để tính thuế
Trước đây, cơ quan thuế sẽ xác định số tiền thuế phải nộp theo phương pháp khoán thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại Điều 51 Luật Quản lý thuế 2019.
Theo quy định tại Điều 13 Luật Quản lý thuế 2025 thì:
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế hay không chịu thuế.
- Thực hiện khai thuế, tính thuế đối với từng loại thuế theo kỳ tính thuế. Cơ quan thuế căn cứ vào cơ sở dữ liệu quản lý thuế cung cấp thông tin để hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong việc khai thuế và tính thuế.
(6) Bổ sung quy định về khai thuế kinh doanh thương mại điện tử của hộ, cá nhân kinh doanh
So với quy định ban hành năm 2019, Điều 13 Luật Quản lý thuế 2025 đã bổ sung quy định về khai thuế kinh doanh thương mại điện tử của hộ, cá nhân kinh doanh:
Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác:
- Trường hợp có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác (trong nước hoặc nước ngoài) có trách nhiệm khấu trừ, kê khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;
- Trường hợp có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trực tiếp khai thuế, tính thuế và nộp thuế theo quy định.
(7) Các khoản thuế được miễn giảm không thu trước 1/7/2026 thì tiếp tục xử lý theo Luật Quản lý thuế 2019.
Cụ thể, tại khoản 1 Điều 52 Luật Quản lý thuế 2025 quy định:
Các khoản thuế được miễn, giảm, không thu theo quy định của pháp luật tương ứng từng thời kỳ, phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì tiếp tục xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019.
(8) Không quy định cụ thể về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
Theo đó, tại khoản 8 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025 quy định:
Chính phủ quy định chi tiết các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7 và điểm b khoản 4 Điều này và các nội dung sau: các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác; kỳ tính thuế; thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025; việc khai thuế, khoản thu khác, tính thuế, khoản thu khác, nộp thuế, khoản thu khác đối với hoạt động dầu khí và bán dầu khí; tỷ giá khai thuế, khoản thu khác quy đổi; việc kê khai, xác định giá tính thuế đối với giao dịch liên kết, báo cáo lợi nhuận liên quốc gia; phân bổ nghĩa vụ thuế, khoản thu khác phải nộp;trình tự, thủ tục tiếp nhận và xử lý hồ sơ đối với trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế, khoản thu khác, thông báo thuế, khoản thu khác.
Những quy định có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 theo Luật Quản lý thuế 2025?
Căn cứ Điều 52 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về Hiệu lực thi hành như sau:
Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 của Luật này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
3. Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 56/2024/QH15 (sau đây gọi là Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14) có hiệu lực thi hành đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026, trừ quy định tại Điều 51 của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.
4. Cơ quan thuế có trách nhiệm tổ chức xây dựng, nâng cấp và hoàn thiện hệ thống thông tin phục vụ việc thực hiện đầy đủ các giao dịch điện tử trong quản lý thuế. Việc áp dụng toàn bộ các hình thức giao dịch điện tử trong lĩnh vực quản lý thuế sẽ được thực hiện theo lộ trình do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, bảo đảm hoàn thành trước ngày 01 tháng 01 năm 2027.
5. Chính phủ quy định chi tiết các điều, khoản được giao tại Luật này và hướng dẫn thực hiện Luật này theo chức năng, nhiệm vụ đảm bảo yêu cầu quản lý; quy định về quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết của những doanh nghiệp có quan hệ liên kết; quy định việc xử phạt vi phạm hành chính về phí, lệ phí trong lĩnh vực quản lý thuế.
Theo quy định trên, Luật Quản lý thuế 2025 sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.
Tuy nhiên, có một số quy định tại Luật Quản lý 2025 sẽ có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026, cụ thể là:
- Điều 13 Luật Quản lý thuế 2025 về khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
- Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 về việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];