05 điểm mới Luật Quản lý thuế 2025 áp dụng cho hộ kinh doanh theo Công văn 105/DLA-NVDTPC?
Ngày 13/01/2026, Thuế tỉnh Đắk Lắk đã có Công văn 105/DLA-NVDTPC năm 2026 về việc tuyên truyền điểm mới Luật Quản lý thuế 2025 áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Ngày 10/12/2025, Quốc hội khóa XV đã thông qua Luật Quản lý thuế 2025 gồm 9 Chương, 53 Điều và có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, riêng quy định về kê khai tính thuế và sử dụng hóa đơn đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hiệu lực thi hành từ 01/01/2026.
Theo đó, để các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk kịp thời nắm bắt những quy định mới của Luật Quản lý thuế 2025 có tác động trực tiếp đến hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; cụ thể một số điểm mới Luật Quản lý thuế 2025 như sau:
(1) Về việc thực hiện nguyên tắc tự khai, tự tính, tự nộp thuế
Trước đây, hộ kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế chủ yếu theo phương pháp khoán (cơ quan thuế căn cứ vào tài liệu kê khai của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế, ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn để xác định mức thuế khoán). Tuy nhiên, để phù hợp với phương thức quản lý hiện đại, Luật Quản lý thuế 2025 quy định bổ sung nguyên tắc người nộp thuế tự xác định nghĩa vụ thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp, tự kê khai thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước và tự nộp thuế, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật (nội dung được quy định cụ thể tại Điều 6 Luật Quản lý thuế 2025).
(2) Về mã số thuế
Nhằm đơn giản hóa thủ tục đăng ký thuế, bảo đảm đồng bộ dữ liệu dân cư với dữ liệu thuế, đồng thời tạo thuận lợi cho việc thực hiện các thủ tục thuế điện tử, hóa đơn điện tử và quản lý nghĩa vụ thuế của cá nhân trong suốt quá trình hoạt động; Luật Quản lý thuế 2025 quy định rõ mã số thuế của cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là số định danh cá nhân của cá nhân, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được cấp theo quy định của pháp luật về căn cước (nội dung được quy định cụ thể tại Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025).
(3) Về khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Luật Quản lý thuế 2025 sửa đổi quy định về khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khẩu trừ thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân theo hướng như sau:
- Đối với thuế GTGT, thuế TNCN:
+ Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu hằng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế, đối tượng không phải nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế.
+ Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh xác định có mức doanh thu hằng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế, đối tượng phải nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân.
- Đối với các loại thuế khác và khoản thu khác: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định số thuế, khoản thu khác phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện khai thuế, tính thuế đối với từng loại thuế theo kỳ tính thuế. Cơ quan thuế căn cứ vào cơ sở dữ liệu quản lý thuế cung cấp thông tin để hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong việc khai thuế và tính thuế. (Nội dung được quy định cụ thể tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 13 Luật Quản lý thuế 2025).
(4) Về việc áp dụng hóa đơn điện tử đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Để giảm bớt thủ tục hành chính, nâng cao tỉnh minh bạch và góp phần giúp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hạn chế sai sót trong việc kê khai, Luật Quản lý thuế 2025 quy định trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử, hoá đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế thì hệ thống thông tin quản lý thuế sẽ tự động tạo lập tờ khai thuế để hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong việc khai thuế và tính thuế trên cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử, cơ sở dữ liệu quản lý thuế và các nguồn cơ sở dữ liệu khác mà cơ quan thuế có được từ cơ quan nhà nước khác, tổ chức, cá nhân cung cấp (nội dung được quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 13 Luật Quản lý thuế 2025).
Các nội dung liên quan đến hóa đơn điện từ, đối tượng sử dụng hóa đơn điện từ, nguyên tắc, quyền và trách nhiệm lập, quản lý, sử dụng hóa đơn điện từ được quy định cụ thể tại Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025.
(5) Về việc quản lý thuế đối với hộ kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử
Luật Quản lý thuế 2025 bổ sung quy định quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số, trong đó làm rõ trách nhiệm của các bên liên quan. Cụ thể:
- Trường hợp nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán thì chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác (trong nước hoặc nước ngoài) có trách nhiệm khẩu trừ, kê khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
- Trường hợp nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trực tiếp khai thuế, tính thuế và nộp thuế theo quy định. (Nội dung được quy định cụ thể tại khoản 4 Điều 13 Luật Quản lý thuế 2025).
Tải về Công văn 105/DLA-NVDTPC năm 2026
Trên đây là nội dung 05 điểm mới Luật Quản lý thuế 2025 áp dụng cho hộ kinh doanh theo Công văn 105/DLA-NVDTPC
>> Bãi bỏ 11 thủ tục hành chính về thành lập và hoạt động doanh nghiệp theo Quyết định 4166?
>> 75 thủ tục hành chính được sửa đổi bổ sung lĩnh vực quản lý thuế theo Quyết định 4008?
>> Hướng dẫn tra cứu nợ thuế thu nhập cá nhân mới nhất được thực hiện ra sao?

05 điểm mới Luật Quản lý thuế 2025 áp dụng cho hộ kinh doanh theo Công văn 105/DLA-NVDTPC? (Hình từ Internet)
Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế gồm những hành vi nào?
Tại Điều 8 Luật Quản lý thuế 2025 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế như sau:
(1) Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế, khoản thu khác, gian lận, trục lợi tiền thuế, tiền ngân sách nhà nước. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tiết lộ hoặc làm rò rỉ thông tin người nộp thuế trái quy định. Làm sai lệch kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về thuế. Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế. Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế, khoản thu khác.
(2) Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế, khoản thu khác không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp, số tiền thuế, khoản thu khác được miễn, giảm, hoàn, không thu. Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ. Chống đối, trì hoãn, không cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ kiểm tra, giám sát thuế, khoản thu khác.
(3) Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.
(4) Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không lập hóa đơn theo quy định của pháp luật; sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ, làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật. Tạo lập hóa đơn, chứng từ điện tử trái phép hoặc phục vụ hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế.
(5) Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế. Cung cấp, phát tán thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của cơ quan quản lý thuế, người nộp thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế.
Hóa đơn giấy được chuyển từ hóa đơn điện tử có hiệu lực giao dịch khi nào?
Căn cứ Điều 7 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định việc chuyển hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy như sau:
Chuyển đổi hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử thành hóa đơn, chứng từ giấy
1. Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử hợp pháp được chuyển đổi thành hóa đơn, chứng từ giấy khi có yêu cầu nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, cơ quan kiểm toán, thanh tra, kiểm tra, điều tra và theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra và điều tra.
2. Việc chuyển đổi hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử thành hóa đơn, chứng từ giấy phải bảo đảm sự khớp đúng giữa nội dung của hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử và hóa đơn, chứng từ giấy sau khi chuyển đổi.
3. Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử được chuyển đổi thành hóa đơn, chứng từ giấy thì hóa đơn, chứng từ giấy chỉ có giá trị lưu giữ để ghi sổ, theo dõi theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về giao dịch điện tử, không có hiệu lực để giao dịch, thanh toán, trừ trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định này.
Theo quy định trên, hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử được chuyển đổi thành hóa đơn, chứng từ giấy thì hóa đơn, chứng từ giấy chỉ có giá trị lưu giữ để ghi sổ, theo dõi theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về giao dịch điện tử, không có hiệu lực để giao dịch, thanh toán, trừ trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
Như vậy, theo quy định trên thì hóa đơn giấy chuyển đổi từ hóa đơn điện tử chỉ có hiệu lực giao khi đó là hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];